Thứ sáu, 03/04/2020, 06:18
Giới thiệu đơn vị
Thông tin hoạt động
Bảo vệ thực vật
Hoạt động đơn vị
Thanh tra chuyên ngành
Cải cách hành chính
Trồng trọt
Cơ chế chính sách
Chuyên đề kỹ thuật
Tài liệu kỹ thuật
Nông thôn mới
Hợp quy, Công bố hợp quy
Cảnh báo sâu bệnh
Văn bản pháp quy
thủ tục hành chính
Hỏi đáp về BVTV
 
CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ
THỰC VẬT TP.HỒ CHÍ MINH

10 Nguyễn Huy Tưởng, P6, Q. Bình Thạnh
ĐT: 028.35102686 - 028.38411417
Fax: 028.38414926
Email: chicucttbvtv.snn@tphcm.gov.vn
Website: chicucttbvtvhcm.gov.vn

Sơ đồ đường đi
Trang chủ \ Thông tin hoạt động
Cải cách hành chính

10/09/2019
Báo cáo kết quả thực hiện công tác chỉ đạo, điều hành tháng 9, 9 tháng đầu năm và kế hoạch 3 tháng cuối năm 2019

   Căn cứ Quyết định số 24/QĐ-SNN ngày 28 tháng 01 năm 2019 của Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kế hoạch chỉ đạo điều hành và chương trình công tác năm 2019;

   Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật báo cáo kết quả thực hiện công tác
chỉ đạo điều hành và chương trình công tác tháng 9, 9 tháng đầu năm và kế hoạch
3 tháng cuối năm 2019, với các nội dung như sau:

I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH

1. Đối với chương trình công tác của đơn vị:

Trong tháng 9 năm 2019, Chi cục đã tiến hành xây dựng một số Kế hoạch
triển khai công tác tại đơn vị như sau:

- Kế hoạch số 681/KH-CCTTBVTV ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật về sửa chữa xe ô tô phục vụ công tác chuyên môn năm 2019 .

- Kế hoạch số 762/KH-CCTTBVTV ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật về thực hiện phong trào “Chống rác thải nhựa” tại Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật giai đoạn 2019-2021.

2. Tham mưu Sở thực hiện các văn bản của Trung ương và UBNDTP: Không.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ

1. Nhiệm vụ chuyên môn.

a) Công tác trồng trọt

- Tiến độ sản xuất cây trồng (tính đến ngày 01/9/2019) :

+ Cây rau : Diện tích gieo trồng trong tháng là 1.568,4 ha. Diện tích gieo trồng tính từ đầu năm đến nay là 12.657,7 ha , giảm 0,5 % so với cùng kỳ.

+ Hoa lan, cây kiểng: Diện tích gieo trồng trong tháng là 7,5 ha. Diện tích gieo trồng hoa, cây kiểng tính từ đầu năm đến nay2 .277,5 ha, tăng 6 % so với cùng kỳ.

+ Cây lúa: Diện tích lúa vụ Đông Xuân 2018- 2019   là 4.933 ha, tăng 4,5 % so với cùng kỳ. Diện tích lúa gieo trồng vụ Hè Thu là 5.722 ha, giảm 0,5% so với cùng kỳ. Diện tích lúa gieo trồng vụ Mùa là 3.129,3 ha.

- Công bố hợp quy phân bón: Trong tháng đã công bố hợp quy 117 sản phẩm của 15 công ty. Lũy kế từ đầu năm đến nay đã công bố hợp quy 2.390 sản phẩm của 90 công ty.

- Công bố hợp quy giống: T rong tháng đã công bố hợp quy 03 sản phẩm của 01 công ty. Lũy kế từ đầu năm đến nay đã công bố hợp quy 10 sản phẩm của 03 công ty.

        b) Công tác bảo vệ thực vật (BVTV)

- Tình hình sinh vật hại (SVH):

+ Trên rau: DT nhiễm SVH trong tháng   497,8 ha , giảm 32% so với cùng kỳ. Diện tích phòng trừ trên cây rau l à 1 .470,2 lượt ha, chiếm 295 ,3 % diện tích nhiễm sinh vật hại rau trong tháng. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2019, tổng diện tích nhiễm SVH trên rau là 6 .559,4 ha , tăng 15,8% so với cùng kỳ.

+ Trên hoa lan, cây kiểng: D iện tích nhiễm SVH trong tháng là 61,6 ha, giảm 12% so với cùng kỳ. Diện tích phòng trừ SVH trên hoa lan, cây kiểng trong tháng 34 ,4 ha chiếm 55,8 % diện tích nhiễm sinh vật hại. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2019, tổng diện tích nhiễm SVH trên hoa lan, cây kiểng 453 ,9 ha , giảm 21,3% so với cùng kỳ.

+ Trên lúa: DT nhiễm SVH trong tháng   418,2 ha , giảm 51,7% so với cùng kỳ , c ác SVH chủ yếu là sâu xanh, sâu ăn tạp, bọ trĩ, sâu phao, đạo ôn, đốm vằn, OBV và chuột .
Lũy kế 9 tháng đầu năm 2019, tổng diện tích nhiễm SVH trên cây lúa 5.201,2 ha , giảm 7,9% so với cùng kỳ.

  - Thực hiện kiểm tra sử dụng thuốc BVTV : Trong tháng đã kiểm tra 31 hộ , kết quả không có hộ vi phạm. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2019, đã tiến hành kiểm tra 242 hộ (99 hộ trồng rau muống nước, 143 hộ trồng các loại rau khác), không có hộ nào
vi phạm.

- Công bố hợp quy thuốc BVTV và bình phun thuốc trừ sâu đeo vai : 302 sản phẩm thuốc BVTV của 30 công ty và 05 sản phẩm bình phun thuốc trừ sâu đeo vai của 01 công ty .

- Theo dõi hệ thống bẫy đèn dự tính, dự báo trên cây lúa và cây Lâm nghiệp năm 2019: 12 bẫy.

       c) Công tác kiểm dịch thực vật ( KDTV)

- K iểm tra 97 kho nông sản, giảm 1,02% với tổng sản lượng 49.432,8 tấn nông sản và sản phẩm thực vật các loại, kết quả chưa phát hiện dịch hại thuộc diện kiểm dịch thực vật lưu chứa trong kho nông sản.

- T hực hiện điều tra sinh vật ngoại lai (ốc bưu vàng, cây mai dương) tại các quận huyện trên địa bàn Thành phố: 440 phiếu.

- Công tác quản lý giống cây trồng mới nhập khẩu:

+ Cập nhật báo cáo tự kiểm tra KDTV đối với các đơn vị kinh doanh giống
cây trồng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Thực hiện kiểm tra KDTV giống cây trồng mới nhập khẩu năm 2019 (đợt 1): Đã kiểm tra 13 cơ sở (trong đó 03 cơ sở ngừng hoạt động), kết quả chưa phát hiện vi phạm về lĩnh vực kiểm dịch thực vật.

d) Công tác thanh , kiểm tra

- Kiểm tra các quy định về quản lý thuốc BVTV, phân bón và giống cây trồng :  

+ Trong   tháng đã kiểm tra 20 cơ sở (08 cửa hàng, 12 công ty), kết quả có 06 cơ sở vi phạm. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2019, đã kiểm tra 145 cơ sở (64 công ty, 81 cửa hàng), kết quả có 11 cơ sở vi phạm.

+ Công tác lấy mẫu:

* Lấy mẫu thuốc BVTV: trong tháng đã lấy 12 mẫu thuốc BVTV kiểm tra chất lượng, chưa có kết quả. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2019 đã lấy 83 mẫu thuốc BVTV kiểm tra chất lượng, kết quả có 69 mẫu đạt yêu cầu, 01 mẫu không đạt yêu cầu và 13 mẫu chưa có kết quả.

* Lấy mẫu phân bón: Trong tháng đã lấy 07 mẫu phân bón kiểm tra chất lượng, chưa có kết quả. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2019 đã lấy 74 mẫu phân bón kiểm tra chất lượng, kết quả có 48 mẫu đạt yêu cầu, 09 mẫu không đạt yêu cầu và 17 mẫu chưa có kết quả.

* Lấy mẫu giống cây trồng: Trong tháng đã lấy 10 mẫu phân bón kiểm tra chất lượng, chưa có kết quả. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2019 đã lấy 16 mẫu giống cây trồng kiểm tra chất lượng, kết quả có 05 mẫu đạt yêu cầu, 11 mẫu chưa có kết quả.

+ Xử lý vi phạm hành chính: Chi cục đã xử phạt vi phạm hành chính 23 cơ sở ( 12 cơ sở vi phạm trong năm 2018 và 11 cơ sở vi phạm trong năm 2019) với tổng số tiền là 148.459.000 đồng, h ành vi vi phạm: 19 cơ sở kinh doanh hàng hóa có chất lượng không phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng , 03 cơ sở kinh doanh hàng hóa có chất lượng không phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng và kinh doanh hàng giả không có giá trị sử dụng, công dụng , 01 cơ sở buôn bán thuốc BVTV không có giấy Chứng nhận ĐĐK buôn bán thuốc BVTV, hợp quy, nhãn hàng hóa.

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá phân loại cơ sở sản xuất, buôn bán thuốc BVTV, phân bón, giống cây trồng: Lũy kế 9 tháng đầu năm 2019 đã kiểm tra, đánh giá phân loại 8 cửa hàng kinh doanh thuốc BVTV, kết quả 02 cơ sở loại A, 6 cơ sở loại B.

         - Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện, giấy phép 9 tháng đầu năm 2019:

+ Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón: Trong tháng cấp 01 giấy (công ty: 01). Lũy kế 9 tháng đầu năm 2019 cấp 08 giấy (công ty: 08).

+ Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón: Trong tháng cấp 30 giấy (công ty: 23, cửa hàng: 07). Lũy kế 9 tháng đầu năm 2019 cấp 130 giấy (công ty: 78, cửa hàng: 52).

+ Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc BVTV: Trong tháng cấp 04 giấy (công ty: 04). Lũy kế 9 tháng đầu năm 2019 cấp 37 giấy (công ty: 35, cửa hàng: 02).

+ Cấp giấy phép vận chuyển thuốc BVTV: Trong tháng cấp 21 giấy. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2019 cấp 124 giấy.

+ Cấp giấy phép quảng cáo cấp trong tháng: Trong tháng cấp 02 giấy . Lũy kế 9 tháng đầu năm 2019 cấp 09 giấy.

e) Công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm

Trong 9 tháng đầu năm 2019, Chi c ục đã lấy 359 mẫu rau để phân tích định lượng các chỉ tiêu ATTP (100 mẫu thuộc chương trình mục tiêu phát triển rau an toàn và 259 thuộc chương trình an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn Thành phố ), Kết quả 355 mẫu rau có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật không vượt mức giới hạn tối đa cho phép; 04 mẫu rau có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt mức giới hạn tối đa cho phép.

 

g) Công tác sự nghiệp kỹ thuật       

- Sửa chửa 06 bẫy đèn dự tính, dự báo trên cây lúa tại huyện Nhà Bè (02 bẫy),
Cần Giờ (01 bẫy), huyện Bình Chánh (03 bẫy).

- Thực hiện tham quan học tập kinh nghiệm trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ
thực vật tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và tỉnh Gia Lai.

- Thực hiện sửa chữa 19 bảng pano tuyên truyền tại huyện Bình Chánh (06 bảng), Hóc Môn-Q.12 (04 bảng) và Nhà Bè – Cần Giờ (03 bảng), Củ Chi ( 6 bảng).

h) Công tác đào tạo, tập huấn

- Công tác BVTV: Chi cục đã tổ chức 51 lớp tập huấn phòng trừ sâu bệnh hại trên cây trồng với 1.361 người tham dự và 01 lớp Tập huấn nghiệp vụ cho nhân viên TTBVTV với 79 người tham dự và 01 Hội thi tay nghề cho nhân viên bảo vệ thực vật.

- Công tác KDTV: Chi cục đã tổ chức 12 lớp tập huấn về cách nhận biết, đặc tính, tác hại của cây cần sa với 351 người tham dự, 07 lớp t ập huấn sinh vật ngoại lai với 187 người tham dự.

- Công tác thanh tra chuyên ngành: Đã tổ chức 02 lớp tập huấn văn bản pháp luật về quản lý buôn bán thuốc BVTV cho cán bộ địa phương, đ ào tạo nghiệp vụ thanh tra cho 06 cán bộ của Chi cục.

- Công tác trồng trọt: Chi cục đã tổ chức 02 lớp tập huấn về VBPL về phân bón, giống cây trồng với 50 người tham dự, đào tạo người lấy rau, quả: 03 người.

i) Chương trình liên tịch, liên kết

- Chương trình hợp tác với các tỉnh: Thực hiện bản thỏa thuận hợp tác giữa Sở Nông nghiệp và PTNT Thành phố với các tỉnh Lâm Đồng.

- Hoạt động hưởng ứng Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động: đã tổ chức 13 lớp tập huấn với 362 người tham dự.

2. Các chương trình, đề án của ngành.

a) Chương trình phát triển hoa kiểng trên địa bàn thành phố

- Tổ chức nghiệm thu 03 mô hình trồng hoa lan năm 2018. Trong đó gồm 02 mô hình trồng hoa lan Dendrobium (01 MH tại phường Long Thạnh Mỹ, quận 9 và 01 MH tại xã Phước Kiển huyện Nhà Bè) và 01 mô hình trồng hoa lan Mokara tại xã Hưng Long huyện Bình Chánh. Kết quả cho thấy tỷ lệ cây sống bình quân đạt trên 95% đối với lan Dendrobium và trên 98% đối với lan Mokara. Các giống cây trồng sinh trưởng phát triển tốt, ít sâu bệnh hại và được thị trường ưa chuộng .

- Liên hệ chọn hộ triển khai thực hiện 04 mô hình trồng hoa lan năm 2019 (1.000m2/mô hình). Trong đó dự kiến 03 mô hình lan Dendrobium thực hiện tại huyện Bình Chánh, Nhà Bè và Quận 9; 01 mô hình lan Mokara thực hiện tại huyện Củ Chi.

        b) Chương trình mục tiêu phát triển rau an toàn trên địa bàn thành phố

Công tác thanh, kiểm tra giám sát chất lượng rau, quả tại vùng sản xuất: Lũy kế trong 9 tháng đầu năm  2019 đã lấy 100 mẫu rau để phân tích định lượng chỉ tiêu ATTP, kết quả không có mẫu phát hiện dư lượng thuốc BVTV vượt mức giới hạn tối đa cho phép.

 

 

c) Chương trình mục tiêu phát triển nông nghiệp ứng dụng cao

Triển khai kế hoạch thử nghiệm chế phẩm sinh học hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây mai và kế hoạch sử dụng biện pháp đấu tranh sinh học trong sản xuất rau an toàn.

d) Chương trình mục tiêu phát triển giống cây, giống con chất lượng cao

Trong 9 tháng đầu năm 2019, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật đã thực hiện thanh tra, kiểm tra 54 cơ sở (trong đó có 13 cơ sở kinh doanh giống cây trồng, 41 cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp trong đó có kinh doanh giống cây trồng). Lấy 12 mẫu giống cây trồng kiểm tra chất lượng. Kết quả có 02 mẫu đạt yêu cầu và 10 mẫu chưa có kết quả.

e) Chương trình an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn Thành phố  

- Tồ chức 10 lớp tập huấn hộ nông dân và người lao động.

- Công tác thanh, kiểm tra chất lượng sản phẩm nông sản:

+ Phân tích các chỉ tiêu ATTP đối với rau sản xuất tại Thành phố (hộ nông dân và HTX sản xuất rau): Trong tháng đã lấy 118 mẫu rau để phân tích định lượng chỉ tiêu ATTP, kết quả 116 mẫu không có mẫu phát hiện dư lượng thuốc BVTV vượt mức giới hạn tối đa cho phép, 02 mẫu có kết quả vượt mức giới hạn tối đa cho phép. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2019 đã lấy 259 mẫu rau gồm 51 mẫu rau muống nước và 208 mẫu rau ăn lá, rau củ quả tại vùng sản xuất gửi kiểm tra các chỉ tiêu về an toàn thực phẩm. Kết quả 255 mẫu rau có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật không vượt mức giới hạn tối đa cho phép; 04 mẫu rau có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt mức giới hạn tối đa cho phép.

h) Chương trình phát triển sản xuất, phân phối và tiêu thụ nông sản theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trên địa bàn Thành phố  

Thực hiện in ấn 5.000 tờ bướm Hướng dẫn quy định xử phạt vi phạm hành chính về sản xuất an toàn thực phẩm ”.

3. Công tác cải cách hành chính.

a) Cải cách thể chế

Không phát sinh.

b) Cải cách thủ tục hành chính (TTHC)

- Công tác kiểm soát TTHC

+ Kết quả thực hiện phối hợp rà soát, đánh giá TTHC: Không phát sinh.

++ Chi cục niêm yết công khai 19 TTHC tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, trang thông tin điện tử, trong đó:

* Số lượng TTHC đã được công bố/chưa được công bố: 14/19 TTHC

* Số lượng TTHC đang thực hiện kết hợp 08/19 TTHC.

++ Việc tiếp nhận và trả kết quả TTHC từ ngày 01/01/2019 đến ngày 27/8/2019:

* Tổng số hồ sơ tiếp nhận: 769 hồ sơ.

* Tổng số hồ sơ đã giải quyết 749, trong đó: 749 hồ sơ đúng hạn (tỷ lệ 100% đúng hạn) 20 hồ sơ đang giải quyết (còn trong hạn).

+ Tình hình thực hiện thư xin lỗi: Không phát sinh.

- Kết quả thực hiện TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích

+ Tổng số TTHC tiếp nhận và trả kết quả qua bưu chính công ích/tổng hồ sơ nộp 1 cửa: 152/769 hồ sơ

+ Số lượng hồ sơ tiếp nhận qua bưu chính công ích: 152/769 hồ sơ

c) Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

Không phát sinh.

d) Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

Không phát sinh.

e) Cải cách tài chính công

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ.

Chi cục đã đề ra các giải pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đặc biệt là
tuyên truyền nâng cao nhận thức của CCVC trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tổ chức thực hiện dự toán ngân sách chặt chẽ, bảo đảm kỷ cương, kỷ luật tài chính; thực hiện công khai, nâng cao hiệu quả giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước; kiểm soát chặt chẽ việc chi tiêu theo định mức, dự toán bảo đảm chi tiêu hiệu quả;
Quản lý sử dụng tài sản công, sửa chữa thường xuyên, thực hiện công tác kiểm kê tài sản, quản lý sử dụng kinh phí mua sắm, sửa chữa thường xuyên được cấp đúng quy định, ...

g) Hiện đại hóa hành chính

- Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước

+ Các phòng, trạm thuộc Chi cục thực hiện giao tiếp hành chính trên mạng, tiếp nhận, quản lý, xử lý thông tin và văn bản trên máy vi tính, góp phần tiết kiệm giấy tờ và thời gian giải quyết công việc.

+ 100% tỷ lệ công chức sử dụng thư điện tử trong trao đổi công việc.

+ Công tác lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức đánh giá đối với công tác tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: Chi cục đã triển khai thực hiện lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức qua 02 hình thức: phát phiếu 428, màn hình cảm ứng 170.

- Về áp dụng ISO trong hoạt động của cơ quan hành chính

+ Tại Chi cục đang thực hiện 19 TTHC, trong đó 11 thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi cục và 8 thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở
Nông nghiệp và PTNT, 11/11 TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi cục đã đươc áp dụng TCVN ISO 9001:2015.

- TTHC thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4 (nếu có).

+ Tổng số TTHC tiếp nhận và trả kết quả: 769 hồ sơ.

+ Số lượng hồ sơ tiếp nhận trực tuyến/tổng hồ sơ tiếp nhận tại 1 cửa: 243/769

+ Số lượng hồ sơ giải quyết: 749 hồ sơ

- Tình hình triển khai xây dựng trụ sở cơ quan hành chính

Chi cục đang thực hiện gói thầu sửa chữa nhà làm việc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật và nhà làm việc của các phòng trạm thuộc Chi cục năm 2019.

h) Các sáng kiến, giải pháp về mô hình CCHC đang áp dụng.

Không phát sinh.

 

4. Nhận xét, đánh giá.

       - Trong tháng 9 năm 2019 , qua công tác điều tra phát hiện SVH của hệ thống
nhân viên bảo vệ thực vật, công tác dự báo chính xác của lực lượng cán bộ kỹ thuật nên Chi cục đã tham mưu biện pháp phòng trị sinh vật hại cây trồng kịp thời, hiệu quả. Qua đó đã hạn chế tối đa thiệt hại do sinh vật hại gây ra.

- Thường xuyên theo dõi tiến độ sản xuất cây trồng từ đó tham mưu cơ cấu giống, cơ cấu mùa vụ, biện pháp kỹ thuật thâm canh kịp thời, góp phần nâng cao hiệu quả, hạn chế thấp nhất rủi ro gây thiệt hại cho sản xuất .

- Chi cục đã triển khai đồng bộ công tác bảo vệ thực vật trên địa bàn các quận huyện sản xuất nông nghiệp, cập nhật kịp thời các thông tin về diễn biến các loại sinh vật hại mới trên cây trồng đến người dân, đưa ra các biện pháp phòng trừ thích hợp nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại do sinh vật hại gây ra.

- Thực hiện công tác thanh tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV,
phân bón và giống cây trồng trên địa bàn thành phố, x ử lý kịp thời những vi phạm về sản xuất kinh doanh, giống, thuốc BVTV, phân bón góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh, hạn chế tình trạng buôn bán giống, thuốc BVTV, phân bón giả, không đạt chất lượng.

- Tăng cường thanh tra việc chấp hành pháp luật về đảm bảo ATTP trong quá trình SX rau tại vùng sản xuất góp phần đảm bảo ATTP cho người tiêu dùng trên địa bàn Thành phố.

5. Đề xuất, kiến nghị.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sớm trình UBND Thành phố ban hành định mức kinh tế kỹ thuật về các mô hình ứng dụng công nghệ cao và sửa đổi bổ sung định mức các mô hình khuyến nông theo Nghị định 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về khuyến nông có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2018 trên đại bàn Thành phố để có cơ sở pháp lý triển khai các mô hình khuyến nông.

Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch (đính kèm phụ lục).

III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRONG 03 THÁNG CUỐI NĂM

1. Nhiệm vụ chuyên môn

a) Công tác trồng trọt

- Điều tra sản xuất lúa: 01 vụ.

- T iếp nhận công bố hợp quy v phân bón, giống cây trồng của các tổ chức, cá nhân theo quy định.

b) Công tác Bảo vệ thực vật

- Theo dõi bẫy đèn trên lúa và cây lâm nghiệp: 09 bẫy lúa và 03 bẫy lâm nghiệp.

- Đ iều tra khảo sát định kỳ sâu bệnh hại trên cây lâm nghiệp: 3 tháng.

- Phân tích mẫu sinh vật hại trên cây trồng : 15 mẫu.

- Tiếp nhận công bố hợp quy v thuốc bảo vệ thực vật của các tổ chức, cá nhân theo quy định.

- P hối hợp chặt chẽ với các quận huyện và các xã phường thực hiện công tác
kiểm tra sử dụng thuốc BVTV tại các vùng sản xuất rau an toàn đặc biệt là vùng sản xuất rau muống nước.

c) Công tác kiểm dịch thực vật

- Kiểm tra giống cây trồng mới nhập khẩu: 01 đợt.

- Kiểm tra sinh vật ngoại lai xâm hại: 01 đợt.

- Giám sát hoạt động xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.

- Chăm sóc cây phục vụ công tác hậu kiểm giống sau nhập khẩu và giám sát sinh vật hại: 01 đợt.

d) Công tác thanh, kiểm tra

- Thanh tra liên ngành các cơ sở sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc BVTV.

- Tổ chức thanh, kiểm tra các doanh nghiệp kinh doanh thuốc BVTV và các cửa hàng   mua bán thuốc BVTV cấp huyện. Lấy mẫu kiểm tra chất lượng thuốc BVTV.

- Thanh, Kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh phân bón hữu cơ và phân bón khác. Lấy mẫu kiểm tra chất lượng phân bón.

- Thanh, Kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng. Lấy mẫu kiểm tra chất lượng giống cây trồng.

- Thực hiện c ấp giấy phép vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc BVTV, giấy xác nhận nội dung quảng cáo và c ấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cơ sở kinh doanh thuốc BVTV theo quy định.

e) Công tác đào tạo – tập huấn

- Tập huấn, đào tạo về công tác trồng trọt

+ Tập huấn văn bản pháp luật mới về phân bón, giống cây trồng: 01 lớp.

- Tập huấn, đào tạo về công tác BVTV

+ Tập huấn kỹ thuật trồng, sâu bệnh hại trên các loại cây trồng: 52 lớp.

- Tập huấn, đào tạo về công tác KDTV

+ Tập huấn về cách nhận biết, đặc tính, tác hại của cây có chất gây nghiện: 02 lớp.

+ Tập huấn sinh vật ngoại lai cho cơ sở kinh doanh hoa, cây kiểng: 02 lớp.

- Tập huấn, đào tạo về   lĩnh vực thanh tra

+ Tập huấn VBQPPL mới lĩnh vực thanh tra : 06 lớp.

2. C ác chương trình đề án được UBND thành phố phê duyệt

a) Chương trình hoa, cây kiểng:

- Tiếp tục x ây dựng 03 mô hình trồng hoa lan, tập trung các biện pháp quản lý sinh vật hại theo hướng quản lý dịch hại tổng hợp.

b) Chương trình rau an toàn:

- Tiếp tục triển khai 07 mô hình sản xuất rau theo VietGAP (03 MH rau muống nước và 04 MH rau ăn quả).

         - Xây dựng 01 m ô hình sản xuất rau hạn chế sử dụng thuốc BVTV trên rau và   02 m ô hình sản xuất rau theo hướng hữu cơ, an toàn dịch hại.

- Công tác thanh kiểm tra giám sát chất lượng rau quả:

+ Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đảm bảo   ATTP trong quá trình sản xuất rau tại vùng sản xuất: 140 mẫu.

+Thanh tra đột xuất ATTP tại vùng sản xuất: 30 mẫu.

        c) Chương trình mục tiêu phát triển giống cây, giống con chất lượng cao: tiếp tục thực hiện công tác thanh, kiểm tra cơ sở sản xuất giống cây trồng.

d) Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:

- Xây dựng mô hình trồng rau bằng phương pháp thủy canh: 01 mô hình.

        - Xây dựng mô hình trồng rau ứng dụng công nghệ cao: 02 mô hình.

        - Tiếp tục triển khai Kế hoạch ứng dụng chế phẩm sinh học hạn chế sử dụng thuốc BVTV và Kế hoạch sử dụng biện pháp đấu tranh sinh học trong quản lý sinh vật hại cây trồng.

e) Chương trình an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn Thành phố :

- Công tác thông tin, tuyên truyền tập huấn:

+ In sổ tay kỹ thuật: 2.500 quyển.

+ Thực hiện tin chuyên đề: 02 bản tin chuyên đề.

- Công tác thanh, kiểm tra chất lượng chất lượng rau quả: 189 mẫu.

+ Phân tích các chỉ tiêu ATTP đối với rau sản xuất tại thành phố (hộ nông dân và HTX sản xuất rau) (139 mẫu).

+ Phân tích các chỉ tiêu ATTP đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ (50 mẫu).

g) Chương trình xây dựng chuỗi liên kết và cung ứng trong nông nghiệp:

        - Hỗ trợ nông dân, trang trại và doanh nghiệp tham gia chuỗi liên kết trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh:

         + Triển khai hỗ trợ vật tư nông nghiệp (02 mô hình rau ăn quả, 02 mô hình rau ăn lá).

        + Triển khai hỗ trợ máy móc và trang thiết bị (03 máy gieo hạt, 03 máy xới loại nhỏ, 03 hệ thống tưới).

        + Triển khai hỗ trợ nhà lưới, nhà màng (02 nhà màng và hệ thống rau thủy canh, 02 nhà màng và hệ thống tưới nhỏ giọt).

3. Công tác cải cách hành chính.

- Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 178/KH-SNN ngày 18 tháng 01 năm 2019 của Sở Nông nghiệp và PTNT về ban hành kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2019.

- Thực hiện kiểm soát TTHC theo quy định.

- Tiếp tục áp dụng quy trình ISO 9001:2015 đối với các TTHC.

- Tiếp tục niêm yết, công khai TTHC tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả,
trên
trang thông tin điện tử của Chi cục.

- T hực hiện công tác đào tạo CCVC trong năm 2019 theo hướng phục vụ các chương trình mục tiêu trọng điểm của thành phố và các ban ngành.

- Thực hiện việc quản lý, chế độ chính sách đối với CCVC theo quy định.

- Thực hiện chế độ tài chính công, quản lý tài sản Nhà nước theo quy định./.


Bản in

.: Các bài viết liên quan
Báo cáo kết quả thực hiện công tác chỉ đạo, điều hành tháng 8, 8 tháng đầu năm và kế hoạch tháng 9 năm 2019
Báo cáo kết quả thực hiện công tác chỉ đạo, điều hành tháng 7,7 tháng đầu năm và kế hoạch tháng 8 năm 2019
Báo cáo kết quả thực hiện công tác chỉ đạo, điều hành tháng 6, 6 tháng đầu năm và kế hoạch 6 tháng cuối năm 2019
Báo cáo kết quả thực hiện công tác chỉ đạo, điều hành tháng 5, 5 tháng đầu năm và kế hoạch tháng 6 năm 2019
Báo cáo Kết quả thực hiện công tác chỉ đạo, điều hành tháng 4, 4 tháng đầu năm và kế hoạch tháng 5 năm 2019
Báo cáo kết quả thực hiện công tác chỉ đạo, điều hành 3 tháng đầu năm 2019 và kế hoạch 9 tháng cuối năm 2019
Báo cáo kết quả thực hiện công tác chỉ đạo, điều hành tháng 02 năm 2019 và kế hoạch chương trình công tác tháng 03 năm 2019
Báo cáo kết quả thực hiện công tác chỉ đạo, điều hành tháng 01 năm 2019 và kế hoạch chương trình công tác tháng 02 năm 2019
 
 
 
 
© 
Lượt truy cập: 2782764