Thứ tư, 14/11/2018, 08:08
Giới thiệu đơn vị
Thông tin hoạt động
Chuyên đề kỹ thuật
Tài liệu kỹ thuật
Nông thôn mới
Hợp quy, Công bố hợp quy
Cảnh báo sâu bệnh
Văn bản pháp quy
thủ tục hành chính
Hỏi đáp về BVTV
 
CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ
THỰC VẬT TP.HỒ CHÍ MINH

10 Nguyễn Huy Tưởng, P6, Q. Bình Thạnh
ĐT: 028.35102686 - 028.38411417
Fax: 028.38414926
Email: chicucttbvtv.snn@tphcm.gov.vn
Website: chicucttbvtvhcm.gov.vn

Sơ đồ đường đi
Trang chủ \ Thủ tục hành chính
Phân bón


Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón (đối với cơ sở chỉ đóng gói phân bón)

Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón (đối với cơ sở chỉ đóng gói phân bón)

a. Trình tự thực hiện : (Điều 23, Nghị định 108/2017/NĐ-CP )

* Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Thành phố Hồ Chí Minh, Địa chỉ: số 10 Nguyễn Huy Tưởng, Phường 6, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh (Đối với trường hợp cấp lại khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn, trước thời hạn 03 tháng kể từ ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón có nhu cầu tiếp tục sản xuất phân bón phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại).

- Thời gian nhận hồ sơ: Trong các ngày làm việc, từ thứ hai đến thứ sáu:

- Buổi sáng từ 7 giờ 30 phút   đến 11 giờ 30 phút;

- Buổi chiều   từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.

* Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ :

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận cho người nộp, nếu hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn để bổ sung đầy đủ.

- Trong thời hạn 03 ( ba ) ngày làm việc từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ không hợp lệ thì Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật có thông báo bằng văn bản để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

* Bước 3: Thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón

- Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn:

+ Thành lập đoàn kiểm tra và thực hiện kiểm tra: Chi cục trưởng Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra và tổ chức kiểm tra thực tế tại cơ sở đăng ký.

+ Xem xét kết quả thẩm định hồ sơ và kết quả kiểm tra để cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón đối với cơ sở chỉ đóng gói phân bón .

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, kết quả thẩm định đáp ứng yêu cầu, trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón đối với cơ sở chỉ đóng gói phân bón cho cơ sở.

+ Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón đối với cơ sở chỉ đóng gói phân bón, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón bị mất, hư hỏng, thay đổi nội dung thông tin ghi trên Giấy chứng nhận

+ Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón đối với cơ sở chỉ đóng gói phân bón cho cơ sở (thời hạn của Giấy chứng nhận giữ nguyên như thời hạn của Giấy chứng nhận đã cấp trước đó).

+ Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón đối với cơ sở chỉ đóng gói phân bón, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

b. Cách thức thực hiện (Điều 23, Nghị định 108/2017/NĐ-CP )

Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.

B ưu điện

N ộp trực tuyến tại cổng thông tin điện tử (email: ccbvtv.snn@tphcm.gov.vn).

c. Thành phần, số lượng hồ sơ (Điều 20, Nghị định 108/2017/NĐ-CP )

- Thành phần hồ sơ đối với trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn bao gồm: (Điều 20, Nghị định 108/2017/NĐ-CP )

+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón (theo mẫu).

+ Bản thuyết minh về điều kiện sản xuất phân bón (theo mẫu).

+ Bản sao hợp lệ phiếu kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh đối với máy thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và các thiết bị đo lường thử nghiệm.

+ Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp đại học trở lên một trong các chuyên ngành về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, nông học, hóa học, sinh học của người trực tiếp quản lý, điều hành sản xuất.

+ Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết hoặc Giấy xác nhận đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc Cam kết bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành.

+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc phương án chữa cháy của cơ sở theo quy định hiện hành.

(Trường hợp mang bản sao chụp thì cần mang theo bản chính để đối chiếu).

- Thành phần hồ sơ đối với trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón bị mất, hư hỏng, thay đổi nội dung thông tin ghi trên Giấy chứng nhận bao gồm: (Điều 22, Nghị định 108/2017/NĐ-CP )

+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón (theo mẫu).

+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau:

* Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đã được sửa đổi (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung về đăng ký doanh nghiệp hoặc địa điểm hoặc thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký);

* Bản thuyết minh về điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 108/2017/NĐ-CP (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh về điều kiện hoạt động, công suất sản xuất);

* Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam hoặc hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc chuyển giao phân bón từ tổ chức, cá nhân khác (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh bổ sung về loại phân bón sản xuất).

+ Bản chính Giấy chứng nhận đã được cấp (trừ trường hợp Giấy chứng nhận bị mất).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d. Thời hạn giải quyết:

- 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn.

- 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón bị mất, hư hỏng, thay đổi nội dung thông tin ghi trên Giấy chứng nhận.

e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: T ổ chức, cá nhân.

f. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: (Khoản 2, Điều 24, Nghị định 108/2017/NĐ-CP ).

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

g. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón (Mẫu số 12 tại Phụ lục I, Nghị định 108/2017/NĐ-CP).

- Bản thuyết minh về điều kiện sản xuất phân bón ( Mẫu số 14 tại Phụ lục I, Nghị định 108/2017/NĐ-CP ).

h. Phí:

Phân hữu cơ và phân bón khác: 2.500.000 đồng (Theo quy định tại Thông tư 207/2016/TT-BTC).

i. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hoặc văn bản trả lời không cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón.

j. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn): ( Điều 18 Nghị định 108/2017/NĐ-CP ).

- Tổ chức, cá nhân được thành lập theo quy định của pháp luật;

- Có địa điểm sản xuất, diện tích nhà xưởng phù hợp với công suất của dây chuyền, máy móc thiết bị sản xuất phân bón;

- Dây chuyền, máy móc thiết bị sản xuất từ khâu xử lý nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng đáp ứng quy trình công nghệ.

+ Các công đoạn, hệ thống bắt buộc phải sử dụng máy thiết bị được cơ giới hóa hoặc tự động hóa quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

* Đối với phân bón dạng phối trộn khô, dạng bột, dạng hạt phải có hệ thống máy có cơ cấu quay hoặc khuấy, đảo nguyên liệu, bán thành phẩm phục vụ việc phối trộn để tạo sản phẩm cuối cùng; có băng tải, dây chuyền để vận chuyển nguyên vật liệu đến máy trộn và từ máy trộn đến thùng chứa trước khi đóng gói thành phẩm.

* Đối với phân bón dạng lỏng phải có hệ thống thùng chứa, thùng quay hoặc hệ thống khuấy trộn bằng cơ học hoặc khí nén nguyên liệu, bán thành phẩm phục vụ việc phối trộn để tạo sản phẩm cuối cùng; có hệ thống đường ống hoặc bơm hoặc dây chuyền để vận chuyển nguyên vật liệu đến máy trộn và từ máy trộn đến thùng chứa trước khi chuyển đến máy đóng chai, đóng gói thành phẩm.

* Đối với phân bón được tạo hạt từ nguyên liệu rời, ép hoặc nén thành viên phải có máy tạo hạt, ép viên. Phân bón có yêu cầu về cỡ hạt phải có sàng phân loại sản phẩm; đối với phân bón có yêu cầu về độ ẩm dưới 12% phải có hệ thống máy sấy.

* Phân bón có yêu cầu về khối lượng tịnh phải có cân hoặc thiết bị đo lường có độ chính xác theo quy định pháp luật về đo lường. Phân bón có yêu cầu về thể tích phải có trang thiết bị kiểm soát thể tích có độ chính xác theo quy định pháp luật về đo lường.

* Trường hợp tự sản xuất chủng men giống để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh hoặc phân bón vi sinh vật, phải có các thiết bị tạo môi trường và nuôi cấy vi sinh vật gồm: Cân kỹ thuật, máy lắc, nồi hấp tiệt trùng, tủ ấm, tủ sấy, máy lắc nhu động, lò vi sóng, tủ cấy vi sinh vật, tủ lạnh, nồi lên men hoặc thiết bị lên men.

* Trường hợp tự lên men để sản xuất phân bón hữu cơ sinh học, phân bón sinh học phải có hệ thống thiết bị lên men thủy phân theo dây chuyền từ nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng.

+ Máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và thiết bị đo lường thử nghiệm phải được kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh theo quy định của pháp luật;

- Có khu vực chứa nguyên liệu và khu vực thành phẩm riêng biệt; có kệ hoặc bao lót để xếp đặt hàng;

- Người trực tiếp quản lý, điều hành sản xuất có trình độ đại học trở lên một trong các chuyên ngành về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, nông học, hóa học, sinh học.

k. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Nghị định 108/2017 / NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về quản lý phân bón .

- Thông tư 207/2016/TT-BTC ngày 09 tháng 11 năm 201 6 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp.


Tài liệu


Bản in

.: Các bài viết liên quan
Thủ tục tiếp nhận công bố hợp quy sản phẩm phân bón
 
 
 
 
© 
Lượt truy cập: 2504318