Thứ tư, 14/11/2018, 08:48
Giới thiệu đơn vị
Thông tin hoạt động
Chuyên đề kỹ thuật
Tài liệu kỹ thuật
Nông thôn mới
Hợp quy, Công bố hợp quy
Cảnh báo sâu bệnh
Văn bản pháp quy
thủ tục hành chính
Hỏi đáp về BVTV
 
CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ
THỰC VẬT TP.HỒ CHÍ MINH

10 Nguyễn Huy Tưởng, P6, Q. Bình Thạnh
ĐT: 028.35102686 - 028.38411417
Fax: 028.38414926
Email: chicucttbvtv.snn@tphcm.gov.vn
Website: chicucttbvtvhcm.gov.vn

Sơ đồ đường đi
Trang chủ \ Quy trình cây trồng

05/08/2015
Quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) cho cây Khổ qua

1. Điều kiện đất đai, nguồn nước

1.1. Đất

  • Đất bằng phẳng. Không ngập lụt.
  • Độ pH của đất khoảng 6,0 – 6,5.
  • Gần nguồn nước sạch.
  • Xa vùng có nguồn ô nhiễm như nhà máy, bệnh viện, nghĩa trang, bãi rác …

1.2. Nguồn nước

  • Nguồn nước phải sạch, nước không bị ô nhiễm kim loại nặng và vi sinh vật gây hại.
  • Nguồn nước phải đủ tưới cho các mùa vụ trồng.

1.3. Thời tiết

  • Nhiệt độ tối ưu để gieo hạt từ 21 – 32 0C. Có ánh sáng mặt trời.
  • Trồng được quanh năm, vụ Hè Thu thường cho năng suất cao hơn vụ Đông Xuân.

2. Chuẩn bị

2.1. Tiêu chuẩn chọn hạt giống

  • Phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất hạt giống.
  • Hạt giống không có vết bệnh.
  • Độ sạch của hạt giống ≥ 99%.
  • Thuần giống, không lẫn tạp.
  • Ẩm độ ≤ 7 – 8%.
  • Tỉ lệ nẩy mầm từ 90 – 95%.

2.2. Chọn giống phù hợp

  • Với nhu cầu thị trường.
  • Với điều kiện đất đai và thời tiết của địa phương.
  • Một số giống phổ biến: Trang nông, Maekhong 059, Large bua Khao 063, TN8, Lion seeds, Polo 192, TN23, TN26, TN27, Giống lai F1 241 Giống F1 242 Giống F1 277 Khổ qua xanh mở...ới điều kiện đất đai và thời tiết của địa phương.

2.3. Làm đất

  • Đất cần được dọn sạch.
  • Cày cho đất tơi xốp và phơi nắng từ 15 – 30 ngày trước khi trồng

2.4. Lên liếp và phủ bạt

  • Liếp rộng khoảng 1,2m, cao khoảng 20 – 25cm.Bón phân lót, xới và trộn đều.
  • Sử dụng bạt nilon phủ liếp giúp giữ ẩm, hạn chế cỏ dại, bệnh hại.
  • Bón lót cho 1.000 m2: 1 – 2 tấn phân hữu cơ hoai + 40 kg Super lân + 50 kg vôi.

2.5. Trồng

  • Ngâm hạt giống trong nước ấm 2 giờ (540C 3 phần nước sôi + 2 phần nước lạnh).
  • Ủ hạt cho nẩy mầm trước khi gieo.
  • Trên liếp trồng 2 hàng cách nhau 60 – 80cm, hốc cách hốc 40 – 50cm (hoặc gieo một hàng trên liếp). Mỗi hốc gieo 1 hạt. gieo xong rải một lớp đất mỏng lên trên. Mật độ trồng từ 1.400 – 1.600 cây/ha (theo hướng dẫn nhà sản xuất).

Khổ qua giống mới
Khổ qua giống địa phương

Phủ bạt
Ruộng trồng

3. Chăm sóc

3.1. Bón phân (cho 1.000 m²)

  • Bón 30 kg urê, 24 kg Kali, chia đều lượng phân bón 3 lần, lần đầu 8 – 10 ngày sau gieo; lần thứ hai 20 – 25 ngày sau gieo; lần thứ ba sau khi thu đợt trái đầu tiên.
  • Bón phân theo sự phát triển bộ rễ của cây khổ qua. Mỗi lần bón, đục lỗ nhỏ hoặc rạch hàng để bón.

3.2. Tưới nước

  • Tưới nước ngay sau khi trồng và sau khi bón phân,
  • Tưới định kỳ, không để thiếu nước trong giai đoạn cây ra hoa và cho trái, nếu thiếu nước năng suất và chất lượng trái khổ qua không đạt tiêu chuẩn.
  • Tưới nước thường xuyên để giữ độ ẩm của đất.
  • Tưới đủ nước.
3.3. Chăm sóc
  • Tỉa bỏ những cây yếu không cần thiết.Tỉa bỏ cây bị bệnh và đốt. Nên tỉa vào lúc trời nắng ráo.
  • Khi cây bắt đầu phun tua cần cắm chà cho cây bò lên giàn. Giàn làm theo kiểu mái nhà.
  • Sử dụng và bảo quản nông cụ, bình phun hoá chất phải được vệ sinh trước khi cất giữ.
     

Tỉa cây
Cây ra hoa

4. Sinh vật hại
4.1. Bệnh hại
4.1.1. Bệnh sương mai

Triệu chứng lá khổ qua bị bệnh

* Nguyên nhân: Do nấm Pseudoperonospora cupensis .
* Triệu chứng: Bệnh phát triển từ mặt dưới lá, vết bệnh màu vàng nâu và giới hạn trong các gân phụ của lá nên vết bệnh có góc cạnh hình đa giác rõ rệt, phía trên lá có những chấm nhỏ màu vàng, về sau lớn dần trở thành màu nâu. Chỗ vết bệnh khô và dễ gãy.
* Giai đoạn nhiễm bệnh: Xảy ra trong suốt giai đoạn trồng và thường phát triển mạnh trong điều kiện ẩm độ cao, mưa nhiều hoặc ban đêm có nhiều sương.
* Phòng trị:
  • Thu dọn tàn dư cây trồng sau thu hoạch. Làm liếp cao, thoát nước tốt.
  • Không dùng hạt giống ở trái bệnh.
  • Dùng màng nilon phủ đất để lá không tiếp xúc trực tiếp mặt đất, ngắt bỏ bớt lá già phía gốc và lá bị bệnh.
  • Từ khi cây có 3 – 4 lá thật, dùng các thuốc gốc đồng phun phòng bệnh 2 – 3 lần cách nhau khoảng 10 ngày. Sử dụng thuốc phòng trị (xem Bảng 1).
4.4.2. Bệnh héo vàng
Triệu chứng bệnh héo vàng
Ruộng bị bênh héo vàng
* Nguyên nhân: Do nấm Fusarium oxysporium
* Triệu chứng: Nấm xâm nhập phá hại gốc cây làm gốc và rễ bị thối đen. Cây còn nhỏ thì bị héo như mất nước và chết khô từ đọt. Cây lớn, lúc đầu có biểu hiện sinh trưởng kém, sau đó các lá biến vàng từ gốc trở lên, cây bị héo từng nhánh, cuối cùng cả cây héo chết.
* Giai đoạn nhiễm bệnh: Bệnh phát triển mạnh ở nhiệt độ 24 – 27 0Co.
* Phòng trị:
  • Làm đất kỹ, vun gốc cao cho thoát nước, nếu đất chua cần bón thêm vôi.
  • Không trồng liên tục nhiều vụ, nên luân canh với lúa nước.
  • Nhổ bỏ và tiêu huỷ cây bị bệnh nặng.
  • Sử dụng thuốc phòng trị (xem Bảng 1).
4.4.3. Bệnh héo xanh
* Nguyên nhân: Do vi khuẩn Pseudomonas solanacearum.
* Triệu chứng: Cây đang sinh trưởng bình thường thì đột nhiên bị héo trong khi các lá vẫn còn xanh. Hiện tượng héo xảy ra ban ngày khi trời nắng, ban đêm cây xanh lại, sau 2 – 3 ngày như vậy cây không phục hồi được nữa và chết.
* Giai đoạn nhiễm bệnh: Phát triển thích hợp ở nhiệt độ 30 – 35 0C, pH thích hợp khoảng 6,6.
* Phòng trị:
  • Cày lật ải đất và bón vôi.
  • Luân canh cây trồng khác họ, tốt nhất là với lúa nước.
  • Không trồng cây ngay sau khi mưa khi đất còn quá ẩm, không để ruộng đọng nước.
  • Nhổ bỏ tiêu hủy cây bị bệnh.
  • Sử dụng thuốc phòng trị (xem Bảng 1).

4.2. Côn trùng hại

4.2.1. Bọ dưa

Bọ dưa trưởng thành

* Đặc tính: Trưởng thành là loài bọ cánh cứng, màu vàng cam, hình bầu dục, dài khoảng 6 – 7 mm, mắt đen, râu dài. Tác hại chủ yếu là do bọ trưởng thành cạp lớp biểu bì trên mặt lá thành một đường vòng làm lá bị thủng thành những lỗ tròn. Bọ dưa non sống trong đất ăn rễ và cắn gốc cây làm cây sinh trưởng kém và có thể héo chết.
* Thời gian xuất hiện: Trong suốt mùa vụ trồng.
* Phòng trị:
  • Cày bừa và phơi đất để diệt bọ non và nhộng.
  • Kiểm tra trứng và bọ dưa theo 5 điểm chéo góc, 5 – 7 ngày/lần, nếu xuất hiện trung bình 1 – 2 bọ non trên 1 cây, có thể sử dụng hoá chất để phòng trị khi cần thiết (theo Bảng 2). 4.2.1. Ruồi đục trái
4.2.2. Ruồi đục trái
Bẫy ruồi đục trái
Trưởng thành của ruồi đục trái
Triệu chứng của ruồi đục trái
* Đặc tính: Ruồi trưởng thành có hình dạng giống ruồi nhà nhưng nhỏ hơn một chút, dài khoảng 6 – 8 mm, màu vàng, có các vạch đen trên ngực và bụng. Ấu trùng là dòi, màu trắng ngà hoặc vàng nhạt. Bên trong trái bị dòi đục là những đường hầm vòng vèo làm trái bị ngả vàng, thối mềm và dễ rụng.
* Thời gian xuất hiện: Từ khi trái già đến chín.hi cây ra hoa và có trái non.
* Phòng trị:
  • Đặt bẫy ruồi
  • Cày phơi đất hoặc ngâm nước ruộng vài ngày để diệt sâu non và nhộng.
  • Thường xuyên thu gom tiêu huỷ các trái bị rụng và trái bị dòi hại.
  • Sử dụng thuốc phòng trị (theo Bảng 2).

 

4.2.1. Bọ dưa

Bọ dưa trưởng thành

* Đặc tính: Trưởng thành là loài bọ cánh cứng, màu vàng cam, hình bầu dục, dài khoảng 6 – 7 mm, mắt đen, râu dài. Tác hại chủ yếu là do bọ trưởng thành cạp lớp biểu bì trên mặt lá thành một đường vòng làm lá bị thủng thành những lỗ tròn. Bọ dưa non sống trong đất ăn rễ và cắn gốc cây làm cây sinh trưởng kém và có thể héo chết.
* Thời gian xuất hiện: Trong suốt mùa vụ trồng.
* Phòng trị:
  • Cày bừa và phơi đất để diệt bọ non và nhộng.
  • Kiểm tra trứng và bọ dưa theo 5 điểm chéo góc, 5 – 7 ngày/lần, nếu xuất hiện trung bình 1 – 2 bọ non trên 1 cây, có thể sử dụng hoá chất để phòng trị khi cần thiết (theo Bảng 2). 4.2.1. Ruồi đục trái
4.2.2. Ruồi đục trái
Bẫy ruồi đục trái
Trưởng thành của ruồi đục trái
Triệu chứng của ruồi đục trái
* Đặc tính: Ruồi trưởng thành có hình dạng giống ruồi nhà nhưng nhỏ hơn một chút, dài khoảng 6 – 8 mm, màu vàng, có các vạch đen trên ngực và bụng. Ấu trùng là dòi, màu trắng ngà hoặc vàng nhạt. Bên trong trái bị dòi đục là những đường hầm vòng vèo làm trái bị ngả vàng, thối mềm và dễ rụng.
* Thời gian xuất hiện: Từ khi trái già đến chín.hi cây ra hoa và có trái non.
* Phòng trị:
  • Đặt bẫy ruồi
  • Cày phơi đất hoặc ngâm nước ruộng vài ngày để diệt sâu non và nhộng.
  • Thường xuyên thu gom tiêu huỷ các trái bị rụng và trái bị dòi hại.
  • Sử dụng thuốc phòng trị (theo Bảng 2).
4.2.3. Dòi đục lá
Ấu trùng dòi đục lá
Ruồi trưởng thành
* Đặc tính: Trưởng thành là loài ruồi nhỏ, dài 1,5 – 2,0 mm, màu đen, có vệt vàng trên ngực. Dòi con nở ra đục giữa lớp biểu bì lá thành những đường vòng vèo màu trắng. Nhiều đường đục làm lá bị cháy khô, cây sinh trưởng kém, trái ít và nhỏ.
* Thời gian xuất hiện: Dòi phá hại từ khi mới mọc có lá mầm đến khi ra hoa có trái, nhiều nhất là khi cây đang sinh trưởng mạnh ra nhiều lá.
* Phòng trị:
  • Ngắt bỏ lá bị hại nặng.
  • Sử dụng thuốc phòng trị (theo Bảng 2).

4.2.4. Sâu xanh sọc trắng

Ấu trùng sâu xanh sọc trắng
Trưởng thành sâu xanh sọc trắng
 
* Đặc tính: Bướm khi đậu cánh xếp hình tam giác có vệt màu trắng ở giữa, mép cánh có màu nâu đen. Sâu non màu lá cây nhạt, trên lưng có 2 sọc trắng chạy dọc cơ thể. Sâu non thường cuốn một hoặc nhiều lá non lại với nhau. Sâu non ăn lá, mật độ cao chúng có thể ăn trụi lá chỉ chừa lại gân lá, ngoài ra chúng còn ăn vỏ trái non làm ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng trái.
* Thời gian xuất hiện: Từ khi cây còn nhỏ đến khi có trái. Nhiều nhất khi cây ra hoa, có trái non.
* Phòng trị:
  • Dùng tay bắt, giết sâu non.
  • Phun thuốc trừ sâu (theo Bảng 2).

4.2.5. Bọ rùa 28 chấm

Ấu trùng bọ rùa
Trưởng thành bọ rùa
 
* Đặc tính: Trưởng thành là 1 loài bọ cánh cứng có hình bán cầu, màu nâu đỏ với nhiều chấm đen trên lưng. Ấu trùng có màu vàng nhạt và có nhiều gai nhọn trên lưng và hai bên sườn. Ấu trùng và trưởng thành ăn biểu bì lá, để lại màng mỏng. Mật số cao, lá có thể bị ăn trơ trụi chỉ còn gân chính, làm cây sinh trưởng kém, ruộng rau xơ xác. Bọ còn ăn trái non, có thể phát hiện những lỗ nông trên bề mặt trái
* Thời gian xuất hiện: Từ khi cây khổ qua còn nhỏ đến khi có trái. Nhiều nhất khi cây ra hoa, có trái non.
* Phòng trị:
  • Ngặt bỏ lá bị hại và lá có nhộng bám, bắt giết bọ non và bọ trưởng thành.
  • Vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt ký chủ phụ, thu dọn tàn dư thực vật, phơi và đốt bỏ.
  • Khi cần thiết có thể dùng thuốc để phun trừ.

4.2.6. Sâu xanh đục trái

Ấu trùng sâu xanh sọc trắng
Trưởng thành sâu xanh sọc trắng
 
* Đặc tính: Bướm màu nâu, cánh có các đường màu xám sẫm. Trứng đẻ riêng từng quả thường ở mặt trên của lá non và gần trái
Sâu non mới nở ăn lá non, sau đó cắn chui vào trái. Các lá và các chùm hoa bị sâu ăn có thể bị gãy. Thiệt hại nặng nhất là khi sâu xâm nhập vào trái. Những trái mới hình thành khi sâu tấn công thường bị rụng, những trái lớn hơn có thể bị rổng ruột và thối.
* Thời gian xuất hiện: Sâu thường xuất hiện nhiều vào giai đoạn cây ra hoa rộ và tạo trái.
* Phòng trị:
  • Bắt sâu bằng tay giai đoạn đầu của cây, ngắt và hủy bỏ những chồi và quả bị đục.
  • Khi phát hiện có nhiều sâu xanh mới nở có thể phun thuốc phòng trị (theo Bảng 2).
4.2.7. Bọ xít
Bọ xít trưởng thành
Trứng bọ xít
 
* Đặc tính:
  • Bọ trưởng thành màu nâu sẫm, hình gần như lục giác. Trứng hình trụ, đẻ xếp thành hàng dài trên thân cành, cuống lá. Bọ non hình dạng giống trưởng thành, không cánh, màu nâu đỏ. Bọ non mới nở sống tập trung, sau đó phân tán.
  • Bọ tưởng thành và bọ non chích hút nhựa trên cuống lá, cuống nụ, trái non, thân non của cây làm lá bị vàng, trái rụng sớm hoặc nhỏ, méo mó. Mật độ cao làm giảm năng suất và chất lượng trái.
* Thời gian xuất hiện: Bọ xít thường xuất hiện nhiều vào giai đoạn cây ra hoa rộ và tạo trái.
* Phòng trị:
  • Dùng tay giết bọ xít bám trên cây.
  • Dùng thuốc trừ sâu phun trực tiếp vào nơi bọ xít non tập trung. Các loại thuốc trừ sâu thông thường đều có thể diệt được bọ xít.
4.3. Cỏ dại

4.3.1. Loại cỏ dại

* Cỏ dại hàng niên: Loại cỏ dại có chu kỳ sống ngắn trong 1 mùa vụ hầu hết tăng trưởng bởi hạt

  • Cỏ lá hẹp: cỏ chỉ, mần trầu…
  • Cỏ lá rộng: dền, đuôi chồn, màng màng…
  • Cỏ cói lác: cỏ cú, lác...
* Cỏ dại đa niên: Thường tăng trưởng bằng cây, cây con mọc từ thân cây mẹ tăng trưởng mạnh hơn cây mọc từ hạt.
 

Cỏ màng màng

Cỏ lồng vực cạn

Cỏ cú
Cỏ mần trầu

4.3.2. Phòng trị cỏ dại

  • Làm (cày) vỡ đất, phơi nắng từ 7 – 14 ngày và sau đó bừa cho đất tơi 1 – 2 lần.
  • Gom cây và rễ cỏ trong khu vực trồng.
  • Diệt cỏ dại bằng tay hoặc bằng máy khi cỏ còn nhỏ chưa ra hoa.

5. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) an toàn và hiệu quả

5.1. Mục tiêu của việc dùng thuốc BVTV trên đồng ruộng

* Phát huy tác dụng tích cực của thuốc BVTV trong việc đẩy lùi tác hại của dịch hại.

* Hạn chế tới mức thấp nhất tác dụng xấu của thuốc BVTV đến con người, cây trồng, sinh vật có ích và môi trường sống.

* Để đạt được mục tiêu trên, cần thực hiện hai điều cơ bản sau:

  • Thực hiện phương pháp phòng trừ tổng hợp đối với mọi loài dịch hại và cây trồng, chỉ dùng biện pháp hóa học (phun thuốc trừ dịch hại trên đồng ruộng) trong trường hợp đã thực hiện mọi biện pháp phòng trừ khác, nhưng dịch hại vẫn phát sinh phát triển với mức độ cao có thể gây tổn thất nặng đến năng suất và phẩm chất nông sản.
  • Đảm bảo sử dụng thuốc BVTV đúng thuốc, đúng đối tượng, đúng liều lượng, đúng nồng độ, đúng thời gian, đúng phương pháp và phạm vi cho phép, đúng thời gian cách ly; đảm bảo an toàn cho người, cây trồng, vật nuôi, vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường (Điều 21, Điều lệ Quản lý thuốc BVTV).

5.2. Kỹ thuật 4 đúng trong việc dùng thuốc BVTV

5.2.1. Đúng thuốc

* Sử dụng thuốc có hiệu quả cao với loài sinh vật hại cần phòng trừ, ít độc hại với người, môi trường và thiên địch (dựa vào những thông tin trên nhãn thuốc: chỉ số LD 50 cao > 2000, băng màu chỉ độ độc, nhóm thuốc nhanh phân huỷ, thời gian cách ly ngắn, lượng sử dụng trên đơn vị diện tích thấp….)

* Không sử dụng thuốc không rõ nguồn gốc, không có tên trong danh mục thuốc được phép sử dụng, không sử dụng thuốc cấm.

* Thực hiện đúng các quy định đối với thuốc hạn chế sử dụng.

5.2.2. Đúng liều lượng và nồng độ

* Liều lượng là lượng thuốc và nước cần dùng trên 1 đơn vị diện tích (.... lít, kg /ha) và nồng độ là độ pha loãng của thuốc trong nước để phun.

* Cần tuân thủ theo đúng liều lượng và nồng độ quy định trên nhãn thuốc để đảm bảo thuốc trang trãi đều và tiếp xúc với dịch hại nhiều nhất, hiệu quả phòng trừ sẽ cao.

* Không sử dụng giảm liều hoặc tăng liều sẽ làm tăng tính kháng thuốc của sinh vật hại. Tăng liều sẽ làm ngộ độc cho cây trồng, con người và ô nhiễm môi trường.

5.2.3. Đúng lúc

* Nên sử dụng thuốc khi sinh vật hại phát triển tới mức cần phòng trừ, khi sâu còn nhỏ, bệnh mới chớm phát.

* Không phun thuốc khi trời nắng nóng, sắp mưa, gió to, khi cây đang nở hoa thụ phấn.

* Cần giữ đúng thời gian cách ly ghi trên nhãn thuốc để đảm bảo không còn dư lượng thuốc trên nông sản khi thu hoạch.

5.2.4. Đúng cách

* Cần phun rãi đều và đúng vào vị trí sinh vật tập trung gây hại. Không phun ngược chiều gió. Sử dụng đúng hướng dẫn theo dạng chế phẩm, thuốc hạt dùng để rải không hoà vào nước phun.

* Khi hỗn hợp các loại thuốc cần chú ý theo quy định trên nhãn thuốc, giữ đúng nồng độ mỗi loại thuốc và không hỗn hợp thuốc cùng nhóm hoặc không được phép hỗn hợp.

* Cần luân phiên thay đổi loại thuốc khác nhóm giữa các lần phun để ngăn ngừa tính kháng thuốc của sinh vật hại, giữ được hiệu quả lâu dài của thuốc BVTV.

6. Thu hoạch

6.1. Giai đoạn thu hoạch thích hợp

* Sau khi gieo từ 45 – 50 ngày có thể bắt đầu thu lứa đầu tiên, thu hoạch vào buổi sáng.

* Thu hoạch đúng lứa để đảm bảo chất lượng khổ qua đúng phẩm cấp, phải đảm bảo đúng thời gian cách ly thuốc BVTV và phân hoá học.

6.2. Phương pháp thu hoạch

* Sử dụng dao nhọn cắt trái có cuống không quá 1 cm, và giữ trong giỏ/thùng sạch.

* Đặt trái vào giỏ/thùng thật nhẹ nhàng tránh làm xây xát, bầm giập trái để giảm nguy cơ bệnh sau thu hoạch.

6.3. Tiêu chuẩn chất lượng trái

* Màu sắc trái phù hợp với từng loại giống.

* Không có bệnh, côn trùng và những chất không tốt trên bề mặt trái.

* Cần phải phân loại các loại trái, loại những trái xấu hoặc quá chín để đảm bảo chất lượng đúng phẩm cấp. Phải đảm bảo các chỉ tiêu về thương phẩm như mẫu mã bao bì, đảm bảo phẩm chất của trái sau thu hoạch và đóng gói.
 
Tiêu chuẩn trái khổ qua khi thu hoạch
 

7. Sơ chế bảo quản sau thu hoạch

7.1. Bảo quản – đóng gói sản phẩm

* Bảo quản nơi thoáng mát, không có ánh sáng mặt trời.

* Lựa chọn trái có chất lượng tốt để bán.

* Đóng gói trong bao lưới hoặc bao nylon có lỗ thông hơi.

* Khu vực đóng gói phải xa khu sản phẩm phế thải để tránh nhiễm bệnh.

7.2. Vận chuyển

* Chuẩn bị thị trường và vận chuyển trước khi thu hoạch.

* Sử dụng xe và bao bì đóng gói sạch.

* Trái khổ qua cần được bảo vệ trong quá trình vận chuyển nhằm đảm bảo chỉ tiêu về chất lượng và giữ nguyên hình thức của rau an toàn.

8. Ghi chép dữ liệu

* Người trồng trọt phải ghi chép dữ liệu trong mỗi bước sản xuất để dễ dàng kiểm tra và giải quyết khi có sự cố xảy ra.

* Môi trường ví dụ nhiệt độ, độ ẩm, nước mưa, tần số mưa.

* Tên giống, ngày gieo trồng, ngày tỉa cây yếu.

* Ngày bón phân, loại phân (hoá học, hữu cơ…).

* Ngày thu hoạch, chi phí, sản lượng, thu nhập.

* Những sự cố, vấn đề xảy ra trong suốt quá trình trồng, thu hoạch, vận chuyển.
 
Bảng 1. Hướng dẫn sử dụng hoá chất để phòng trừ bệnh

Bệnh

Hóa chất sử dụng

Liều lượng/8 lít nước

Hướng dẫn sử dụng và chú ý

Dừng sử dụng trước thu hoạch

Sương mai

Thiophanate – methyl (70 WP)

16 gam

Phun khi cây bắt đầu nhiễm bệnh, phun cách 7 ngày/lần

7 ngày

Carbendazim

Theo hướng dẫn trên nhãn

7 ngày

Propineb (70 WP)

30 gam

7 ngày

Héo vàng

Metalaxyl (8%) + Mancozeb (64%)

16 gam

 

Phun ướt đều trên cây

7 ngày

Propineb (70 WP)

30 gam

Phun lên cây 7 - 10 ngày/lần phụ thuộc vào mức độ bệnh

7 ngày

Héo xanh

Mancozeb (80 WP)

16 gam

7 ngày

Validamycin

Theo hướng dẫn trên nhãn

 
Phòng Kỹ thuật

Bản in

.: Các bài viết liên quan
Quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) cho cây Ớt
Quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) cho cây Dưa leo
 
 
 
 
© 
Lượt truy cập: 2504330