Tình hình SVH đến 09/12/2014

Thứ ba - 05/11/2019 03:06

  THÔNG BÁO

Tình hình sinh vật hại cây trồng đến ngày 09/12/2014
và dự báo tình hình sinh vật hại cây trồng đến ngày 16/12/2014
_________________________________________
 
  I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG
1. Tình hình thời tiết tuần đầu tháng 12 năm 2014
  T rong tuần Nam Bộ có mưa dông vài nơi, mưa tập trung chủ yếu vào 3-4 ngày đầu tuần, những ngày còn lại ít mưa. Sáng sớm có nơi có sương mù nhẹ. Gió Đông bắc, cấp 4, cấp 5, có khi tăng lên cấp 6, biển động.

- Nhiệt độ : trung bình 26 – 27 oC, thấp nhất từ 21 – 23 oC, cao nhất 33 – 35 oC.

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình phổ biến 79 86 %

- Lượng mưa: 10 – 30 mm

2 . Tiến độ sản xuất cây trồng vụ Mùa

- Cây lúa: DT lúa đã xuống giống là 8.157,5 ha, trong đó diện tích sản xuất ở các quận, huyện trên địa bàn thành phố là: Quận 2: 75,5 ha, Quận 9: 33,5 ha, huyện Hóc Môn 783 ha, Củ Chi 3.604 ha, Bình Chánh 2.967 ha, Bình Tân 105 ha, Nhà Bè 81,1 ha, Cần Giờ 509,4 ha. Trong đó ngoài 2,5 ha lúa ở Cần Giờ bị chết do khô hạn đầu vụ có 95 ha đẻ nhánh, 773 ha làm đòng, 1.929,5 ha lúa trổ, 1.302,4 ha chín và 4.055,1 ha thu hoạch.

- Cây rau: DTGT là 4.481,3 ha, năng suất trung bình đạt 21,4 tấn/ha, sản lượng đạt 95.950,1 tấn.

Trong đó có 2.070,5 ha trồng rau muống nước và 112,3 ha trồng rau muống hạt.

- Cây trồng khác: Cây công nghiệp 3.929,8 ha; Cây lương thực 79,1 ha; Hoa, cây kiểng: 856,0 ha; Cây ăn trái: 5.515,7 ha

3 . Tiến độ sản xuất cây trồng vụ Đông xuân 2014-2015

- Cây lúa: Đã xuống giống 1.381,5 ha, trong đó huyện Củ Chi 1.320,5 ha, Bình Tân 35 ha, Quận 9 là 26 ha. DT lúa xuống giống có 05 ha mạ, 949 ha đẻ nhánh, 379,5 ha làm đòng và 48 ha trổ.

- Cây rau: DTGT là 2.852,4 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (2.884,5 ha). Trong đó có 1.200,3 ha trồng rau muống nước và 79,4 ha trồng rau muống hạt.

- Cây trồng khác: Cây công nghiệp 3.775 ha; Cây lương thực 643,2 ha; Hoa, cây kiểng: 862,8 ha; Cây ăn trái: 5.512,6 ha.

 

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI (SVH)

1. Trên cây lúa vụ Mùa

Tổng diện tích nhiễm SVH trên lúa vụ Mùa là 596,9 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước ( 952,3 ha). Các SVH chủ yếu là sâu cuốn lá, sâu đục thân, bọ xít hôi, bệnh đạo ôn, bệnh đốm vằn, OBV và chuột.

- Rầy nâu: DT nhiễm 34 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (156,2 ha). Tuổi rầy phổ biến là tuổi 2-3, mật số thấp khoảng 500-700 con/m2 .

- Sâu cuốn lá: gây hại trên 66,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (85,4 ha)

- Sâu đục thân: gây hại trên 48 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (58,8 ha)

- Bọ xít hôi: gây hại trên 23 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (33 ha)

- Bệnh đạo ôn: DT nhiễm 123,9 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (105,7 ha)

- Bệnh đốm vằn: DT nhiễm 22,9 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (23 ha)

- OBV gây hại trên 101,1 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (233,5 ha)

- Chuột gây hại trên 124,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (132,9 ha).

2. Cây trồng vụ Đông xuân 2014 - 2015

2.1 Cây lúa

Tổng diện tích nhiễm SVH trên lúa vụ Đông xuân 2014-2015 230,5 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước ( 161,5 ha). Các SVH chủ yếu là bọ trĩ, sâu phao, OBV và chuột.

- Bọ trĩ: gây hại trên 72 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (51,5 ha)

- Sâu phao: gây hại trên 35 ha

- OBV gây hại trên 62 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (72 ha).

- Chuột gây hại trên 26 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (11 ha).

2.2 Cây rau

Tổng DT nhiễm SVH trên rau là 745,2 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (760,9 ha), trong đó DT phòng trừ là 409,2 ha chiếm 55% DT nhiễm SVH. Các SVH chủ yếu là sâu ăn tạp, sâu xanh, dòi đục lá, bệnh rỉ trắng, bệnh phấn vàng và OBV. Các SVH đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

- Sâu ăn tạp gây hại trên 113,4 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (91,2 ha)

- Dòi đục lá gây hại trên 34,6 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (13,4 ha)

- Bọ trĩ gây hại trên 20,4 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (19 ,3 ha)

- Rầy xanh gây hại trên 27 ,7 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (25 ,1 ha)

- Bệnh rỉ trắng: DT nhiễm là 30 ,6 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (22,7 ha)

- OBV gây hại trên 388,8 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (405 ,1 ha).

3. Một số đối tượng sinh vật hại cần lưu ý trên cây trồng khác

- Tổng diện tích bị sâu đục thân mình hồng (Sesamia spp.) gây hại trên mía là 31 ha, chiếm 2,2% tổng DTCT mía (1397,5 ha). Chưa phát hiện diện tích bị sâu đục thân 4 vạch ( Chilo tumidicostalis) gây hại trên mía.

- Chưa phát hiện diện tích bị rệp sáp bột hồng ( Phenacoccus manihoti) gây hại trên cây khoai mì (sắn DTGT – 36,5 ha).

- Tổng diện tích bị sâu đục quả ( Prays citriCitripestis sagittiferella) gây hại trên cây có múi là 0,9 ha, chiếm 0,5% tổng DTCT cây có múi (168 ha).

- Tổng diện tích bị nhiễm bệnh chổi rồng (do nhện lông nhung Eriophyes dimocarpi làm véc tơ truyền bệnh) trên nhãn là 0,1 ha, chiếm 0,9% tổng DTCT nhãn (10,5 ha).

III. DỰ BÁO TRONG TUẦN TỚI

1. Trên cây lúa vụ Mùa

1.1 Rầy nâu

Hiện tại, trên đồng ruộng có nhiều lứa rầy gối nhau, phần lớn RN trên đồng ruộng đang giai đoạn tuổi 2-3; mật số rầy nâu trên đồng ruộng thấp khoảng 500-700 con/m2. Đây là giai đoạn rầy mẫn cảm với thuốc BVTV và cho hiệu quả phòng trừ cao nhất, do đó bà con nông dân nên thăm đồng thường xuyên và có biện pháp phòng trừ thích hợp khi mật số rầy > 3.000 con/m2 (hoặc > 3 con/tép) và đang ở tuổi 2-3.

1.2 Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá (VL-LXL ):

Các xã đã xuống giống lúa Mùa cần quan tâm chặt chẽ diễn biến của rầy nâu vào đèn, gieo sạ đồng loạt, tập trung “né rầy” trên từng cánh đồng, nhằm hạn chế rầy nâu di trú truyền virus bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá cho cây lúa non.

1.3 Sinh vật hại khác

- Chú ý phòng trừ bệnh đạo ôn cổ bông phát sinh gây hại trên lúa giai đoạn trổ - chín, đặc biệt trên những chân ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm và ruộng canh tác giống nhiễm có thể bị nhiễm nặng. Nên tiến hành phun ngừa bệnh bằng các loại thuốc đặc trị khi lúa trổ lẹc xẹt và sau khi trổ đều

- Bệnh lem lép phát sinh và gây hại trên các trà lúa trổ - chín.

- Ngoài ra , chú ý phòng trừ nhện gié, bệnh đốm vằn gây hại trên lúa giai đoạn đẻ nhánh-trổ; bọ xít hôi gây hại trên lúa giai đoạn đòng-trổ-chín.

2 . Trên cây trồng vụ Đông xuân 2014-2015

2.1 Cây lúa

- Chú ý phòng trừ rầy nâu trên DT lúa Đông xuân mới xuống giống, thường xuyên theo dõi mật số rầy nâu trên đồng ruộng và rầy vào đèn, tiến hành xuống giống 3-5 ngày sau đỉnh cao rầy vào đèn tại địa phương. Sử dụng thuốc BVTV có tác dụng đặc hiệu để phòng trừ rầy khi mật số rầy > 3.000 con/m2 (hoặc >3 con/tép) và đang tuổi 2-3.

- Thời tiết chuyển lạnh dần, sáng sớm có sương mù nhẹ thuận lợi cho bệnh đạo ôn lá tiếp tục phát triển ở nhiều địa phương trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến làm đòng và bệnh đạo ôn cổ bông trên các trà lúa trổ.

- Sâu cuốn lá phát sinh và gây hại trên các trà lúa đẻ nhánh, làm đòng, lưu ý chỉ sử dụng thuốc BVTV phòng trừ SCL khi mật số sâu cao, gây hại lên 03 lá đòng.

- Lưu ý một số đối tượng khác gây hại trên lúa Đông xuân như bọ trĩ, sâu phao, OBV trên lúa giai đoạn mạ; nhện gié, bệnh đạo ôn, đốm vằn trên lúa giai đoạn đẻ nhánh-đòng.

2.2 Trên rau

Hiện nay, thời tiết chuyển lạnh dần, sáng sớm có sương mù nhẹ là điều kiện thích hợp cho các loại sâu bệnh hại phát sinh gây hại, vì vậy các vùng trồng rau chuyên canh cần lưu ý:

- Cần chú ý các loại sinh vật hại sau:

+ Trên rau ăn lá: sâu tơ, sâu đục đọt, dòi đục lá, bệnh thối nhũn, bệnh chết cây con, ... sẽ phát sinh gây hại mạnh

+ Dưa leo, khổ qua, mướp: ruồi đục trái, sâu xanh 2 sọc trắng, bệnh phấn vàng, bệnh vàng lá,...

+ Ớt, cà tím: sâu đục trái, bệnh thán thư, bệnh chết cây con,...

2.3 Cây trồng khác

a) Một số đối tượng sinh vật hại cần lưu ý

Trạm BVTV các quận, huyện cần khuyến cáo bà con nông dân chú ý, phát hiện và phòng trừ kịp thời các đối tượng sau:

- Rệp sáp bột hồng hại sắn ( Phenacoccus manihoti)

- Sâu đục quả cây có múi ( Prays citriCitripestis sagittiferella)

- Bệnh chổi rồng nhãn – chôm chôm (do nhện lông nhung Eriophyes dimocarpi làm véc tơ truyền bệnh)

- Sâu đục thân mía (sâu đục thân 4 vạch Chilo tumidicostalis, sâu đục thân mình hồng Sesamia spp., sâu đục thân mình tím)

b) Cây trồng khác

- Cây xoài: sâu đục cành, bọ xít đen, rầy mềm, bệnh thán thư ;

- Cây mai vàng: nhện đỏ, bệnh cháy lá, bệnh gỉ sắt

- Cây hoa lan: bệnh thán thư, bệnh khô đầu lá, bệnh vàng lá chân

- Cây mía: bệnh huyết dụ, sâu đục thân,…

- Cây đậu phộng: sâu khoang, sâu xanh da láng và bệnh gỉ sắt.

IV. ĐỀ NGHỊ

- Hiện tại có nhiều lứa rầy gối nhau trên đồng ruộng, đề nghị các quận, huyện lưu ý hướng dẫn nông dân phòng trừ rầy nâu trên các ruộng bị nhiễm bệnh VL-LXL để tránh nguồn bệnh lây lan sang vụ Đông Xuân. Tăng cường kiểm tra rầy nâu ngoài đồng ruộng trên các trà lúa Mùa đẻ nhánh – đòng và tiếp tục tổ chức các hoạt động thông tin tuyên truyền bằng nhiều hình thức để vận động nông dân kiểm tra đồng ruộng và tích cực phòng trừ RN theo nguyên tắc “4 đúng” khi mật độ rầy tăng cao quá 3 con/tép.

- Chú ý theo dõi bệnh đạo ôn và sâu cuốn lá trên lúa Mùa giai đoạn đòng – trổ và lúa Đông Xuân sớm.

- Đề nghị các Trạm BVTV khuyến cáo nông dân k hi sử dụng thuốc BVTV trên rau vụ Đông xuân nên sử dụng các loại thuốc sinh học, thuốc ít độc, thuốc có thời gian cách ly ngắn và cần tuân thủ theo nguyên tắc “4 đúng” trong sử dụng thuốc (đúng thuốc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng lúc, đúng cách)./.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên kết website

  • Tổng lượt truy cập 3,715,238
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây