Tình hình SVH đến 31/08/2011

Thứ ba - 05/11/2019 03:06

  THÔNG BÁO

Tình hình sinh vật hại cây trồng đến ngày 31/08/2011
và dự báo tình hình sinh vật hại cây trồng đến ngày 07/09/2011
_________________________________________

   I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG

1. Tình hình thời tiết tuần cuối tháng 8 năm 2011

Trong tuần, thời tiết Nam bộ có mưa rào và dông rải rác, ngày giảm mây và nắng, trưa chiều có mưa rào rải rác và có nơi có dông;

- Nhiệt độ: trung bình 27 – 28 oC, thấp nhất từ 24 – 25oC, cao nhất 34 – 35oC.

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình phổ biến 80 – 87 %.

- Lượng mưa: 60 – 90 mm

- Độ mặn: tại mũi Nhà Bè 1,2 – 1,5 %0.

3 . Tiến độ sản xuất vụ Mùa (tính đến ngày 31/08/ 201 1 )

a) Cây lúa

DT sạ, cấy 5.290 ha, (Quận 2: 25 ha, Quận 9: 5 ha, Hóc Môn: 976,7 ha; Củ Chi: 3.409 ha, Bình Chánh: 416,3 ha, Bình Tân: 29,4 ha, Nhà Bè: 104 ha, Cần Giờ: 325 ha).

DT gieo mạ 453,6 ha (Quận 2: 6 ha, Quận 9:1 ha, Hóc Môn: 42,58 ha; Củ Chi:5 ha, Bình Chánh: 370,5 ha; Bình Tân: 0,4; Nhà Bè: 9,66 ha; Cần Giờ: 18,5 ha).

DT mạ còn lại: 344,8 ha (Quận 2: 4,5 ha, Quận 9:1 ha, Hóc Môn: 6,5 ha; Bình Chánh: 332,4 ha;; Nhà Bè: 0,4 ha).

b) Cây trồng khác

- Cây rau: 2.791 ha, trong đó có 1.010 ha trồng rau muống nước và 41 ha trồng rau muống hạt.

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI (SVH)

1. Cây lúa v ụ Mùa

Diện tích nhiễm RN trên lúa Mùa và mạ Mùa là 329 ha ở Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Bình Tân, Nhà Bè, Cần Giờ, Quận 9, Quận 2 ghi nhận rầy nâu ở mức thấp 300 – 500 con/m2 .

Đã tiến hành thu thập 50 mẫu mạ, lúa (Nhà Bè Cần Giờ: 14 mẫu, Hóc Môn: 8 mẫu, Bình Chánh: 18 mẫu, Củ Chi: 10 mẫu) và 5 mẫu rầy nâu. Kết quả phân tích mẫu mạ, lúa ghi nhận 5/50 mẫu nhiễm bệnh Virus VL-LXL và vàng lùn lúa cỏ. Trong đó tại huyện Nhà Bè có 2/14 mẫu nhiễm ở xã Long Thới, Hiệp Phước (01 mẫu nhiễm RGSV – virus gây lùn lúa cỏ và 01 mẫu nhiễm RRSV – virus gây vàng lùn – lùn xoắn lá), tại huyện Củ Chi có 3/10 mẫu ở xã Nhuận Đức và An Nhơn Tây nhiễm RGSV. Kết quả phân tích mẫu rầy nâu 1/5 mẫu nhiễm RRSV.

Diện tích nhiễm SVH 980 ha chủ yếu có sâu cuốn lá, bọ trĩ, OBV và chuột cao hơn so với cùng kỳ năm 2010 (856 ha), mật số sinh vật hại đều ở mức độ nhẹ.

- Sâu cuốn lá: DT nhiễm là 170 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm 2010 (166 ha).

- Bọ trĩ: DT nhiễm là 115 ha, cao hơn so với tuần trước (104ha).

- Sâu phao: DT nhiễm là 72 ha, cao hơn so với tuần trước (63 ha).

- OBV gây hại trên 506 ha lúa, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (275 ha).

- Chuột gây hại trên 51 ha lúa, cao hơn so với tuần trước (40 ha).

2 . Cây rau Vụ Mùa

Tổng DT nhiễm SVH trên rau vụ Mùa là 916 ha, thấp hơn so với tuần trước (928 ha). SVH chủ yếu là bọ nhảy, sâu xanh, sâu ăn tạp, rầy xanh, rầy xám, OBV và bệnh gỉ trắng. Các SVH đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

- Sâu xanh gây hại trên 60 ha, cao hơn so với tuần trước (59 ha)

- Sâu ăn tạp gây hại trên 128 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (138 ha)

- OBV gây hại trên 392 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (388 ha)

- Bệnh rỉ trắng: DT nhiễm là 62 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (89 ha)

III. DỰ BÁO TRONG TUẦN TỚI

1 . Trên cây lúa vụ Mùa

Rầy nâu: Rầy nâu đang giai đoạn tuổi 2, tuổi 3 với mật số thấp. Khuyến cáo bà con thăm đồng thường xuyên vì là giai đoạn phòng trừ RN có hiệu quả nhất do đó cần chú ý theo dõi mật số rầy trên đồng ruộng và rầy vào đèn để có biện pháp phòng trừ thích hợp (rầy tuổi 2 – tuổi 3, mật số >3 con/tép hoặc 3.000 con/m2). Đối với mạ Mùa có rầy nâu cần phun thuốc trừ rầy trước khi đem ra cấy.

Do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết bệnh đạo ôn có chiều hướng gia tăng, tỷ lệ bệnh từ 15 – 20 %, phát triển trên lúa giai đoạn đẻ nhánh - đòng trổ, những ruộng sử dụng giống nhiễm, sạ dầy, bón thừa phân đạm có thể bị hại nặng.

Ngoài ra, cần chú ý đến các đối tượng SVH khác trên cây lúa giai đoạn mạ, đẻ nhánh, làm đòng như: bọ trĩ, sâu phao, sâu cuốn lá và OBV, chuột...

2. Trên cây rau và các cây trồng khác

- Trong thời kỳ mưa nhiều cần có biện pháp bảo vệ rau không bị dập nát, ngập úng khi có mưa to và cần lưu ý bệnh hại rau, đặc biệt là bệnh thối nhũn trên cây con, cây rau ăn lá ngắn ngày.

Lưu ý các loại sâu bệnh gây hại như bọ nhảy, sâu xanh, sâu tơ trên các loại rau họ hoa thập tự và rau ăn lá, bệnh sương mai, phấn vàng trên khổ qua - dưa leo, bệnh gỉ trắng trên rau muống nước...

- Các vùng chuyên canh rau phải lên líp cao và có biện pháp khai thông hệ thống tiêu thoát nước, tránh ngập úng cho các chân ruộng thấp.

3. Cây trồng khác

- Cây xoài: bệnh thán thư gây hại lá non.

- Cây mai vàng: bệnh cháy lá.

- Cây hoa lan: bệnh đốm lá, bệnh thán thư, bệnh thối nhũn.

- Cây lài: bệnh đốm lá, bệnh thán thư, bệnh thối bông.

IV. ĐỀ NGHỊ

- Tăng cường giám sát bẫy đèn, nắm chắc diễn biến, mật số RN di trú tại địa phương để triển khai các hoạt động thông tin tuyên truyền gieo sạ né rầy đầu tháng 9.

- Các địa phương khuyến cáo nông dân tập trung gieo cấy đồng loạt và “gieo sạ né rầy” theo lịch khuyến cáo sau (có thể thay đổi cụ thể tùy theo tình hình RN vào đèn hàng ngày và mật số RN trên đồng ruộng).

- Tập trung chỉ đạo công tác phòng trừ rầy nâu trên mạ, lúa mùa.

- Khi sử dụng thuốc BVTV trên rau vụ Mùa nên sử dụng các loại thuốc sinh học, thuốc ít độc, thuốc có thời gian cách ly ngắn và cần tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng trong sử dụng thuốc (đúng lúc, đúng thuốc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng cách)./.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG

 

1. Tình hình thời tiết tuần cuối tháng 8 năm 2011

Trong tuần, thời tiết Nam bộ có mưa rào và dông rải rác, ngày giảm mây và nắng, trưa chiều có mưa rào rải rác và có nơi có dông;

- Nhiệt độ: trung bình 27 – 28 oC, thấp nhất từ 24 – 25oC, cao nhất 34 – 35oC.

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình phổ biến 80 – 87 %.

- Lượng mưa: 60 – 90 mm

- Độ mặn: tại mũi Nhà Bè 1,2 – 1,5 %0.

3 . Tiến độ sản xuất vụ Mùa (tính đến ngày 31/08/ 201 1 )

a) Cây lúa

DT sạ, cấy 5.290 ha, (Quận 2: 25 ha, Quận 9: 5 ha, Hóc Môn: 976,7 ha; Củ Chi: 3.409 ha, Bình Chánh: 416,3 ha, Bình Tân: 29,4 ha, Nhà Bè: 104 ha, Cần Giờ: 325 ha).

DT gieo mạ 453,6 ha (Quận 2: 6 ha, Quận 9:1 ha, Hóc Môn: 42,58 ha; Củ Chi:5 ha, Bình Chánh: 370,5 ha; Bình Tân: 0,4; Nhà Bè: 9,66 ha; Cần Giờ: 18,5 ha).

DT mạ còn lại: 344,8 ha (Quận 2: 4,5 ha, Quận 9:1 ha, Hóc Môn: 6,5 ha; Bình Chánh: 332,4 ha;; Nhà Bè: 0,4 ha).

b) Cây trồng khác

- Cây rau: 2.791 ha, trong đó có 1.010 ha trồng rau muống nước và 41 ha trồng rau muống hạt.

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI (SVH)

1. Cây lúa v ụ Mùa

Diện tích nhiễm RN trên lúa Mùa và mạ Mùa là 329 ha ở Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Bình Tân, Nhà Bè, Cần Giờ, Quận 9, Quận 2 ghi nhận rầy nâu ở mức thấp 300 – 500 con/m2 .

Đã tiến hành thu thập 50 mẫu mạ, lúa (Nhà Bè Cần Giờ: 14 mẫu, Hóc Môn: 8 mẫu, Bình Chánh: 18 mẫu, Củ Chi: 10 mẫu) và 5 mẫu rầy nâu. Kết quả phân tích mẫu mạ, lúa ghi nhận 5/50 mẫu nhiễm bệnh Virus VL-LXL và vàng lùn lúa cỏ. Trong đó tại huyện Nhà Bè có 2/14 mẫu nhiễm ở xã Long Thới, Hiệp Phước (01 mẫu nhiễm RGSV – virus gây lùn lúa cỏ và 01 mẫu nhiễm RRSV – virus gây vàng lùn – lùn xoắn lá), tại huyện Củ Chi có 3/10 mẫu ở xã Nhuận Đức và An Nhơn Tây nhiễm RGSV. Kết quả phân tích mẫu rầy nâu 1/5 mẫu nhiễm RRSV.

Diện tích nhiễm SVH 980 ha chủ yếu có sâu cuốn lá, bọ trĩ, OBV và chuột cao hơn so với cùng kỳ năm 2010 (856 ha), mật số sinh vật hại đều ở mức độ nhẹ.

- Sâu cuốn lá: DT nhiễm là 170 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm 2010 (166 ha).

- Bọ trĩ: DT nhiễm là 115 ha, cao hơn so với tuần trước (104ha).

- Sâu phao: DT nhiễm là 72 ha, cao hơn so với tuần trước (63 ha).

- OBV gây hại trên 506 ha lúa, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (275 ha).

- Chuột gây hại trên 51 ha lúa, cao hơn so với tuần trước (40 ha).

2 . Cây rau Vụ Mùa

Tổng DT nhiễm SVH trên rau vụ Mùa là 916 ha, thấp hơn so với tuần trước (928 ha). SVH chủ yếu là bọ nhảy, sâu xanh, sâu ăn tạp, rầy xanh, rầy xám, OBV và bệnh gỉ trắng. Các SVH đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

- Sâu xanh gây hại trên 60 ha, cao hơn so với tuần trước (59 ha)

- Sâu ăn tạp gây hại trên 128 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (138 ha)

- OBV gây hại trên 392 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (388 ha)

- Bệnh rỉ trắng: DT nhiễm là 62 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (89 ha)

III. DỰ BÁO TRONG TUẦN TỚI

1 . Trên cây lúa vụ Mùa

Rầy nâu: Rầy nâu đang giai đoạn tuổi 2, tuổi 3 với mật số thấp. Khuyến cáo bà con thăm đồng thường xuyên vì là giai đoạn phòng trừ RN có hiệu quả nhất do đó cần chú ý theo dõi mật số rầy trên đồng ruộng và rầy vào đèn để có biện pháp phòng trừ thích hợp (rầy tuổi 2 – tuổi 3, mật số >3 con/tép hoặc 3.000 con/m2). Đối với mạ Mùa có rầy nâu cần phun thuốc trừ rầy trước khi đem ra cấy.

Do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết bệnh đạo ôn có chiều hướng gia tăng, tỷ lệ bệnh từ 15 – 20 %, phát triển trên lúa giai đoạn đẻ nhánh - đòng trổ, những ruộng sử dụng giống nhiễm, sạ dầy, bón thừa phân đạm có thể bị hại nặng.

Ngoài ra, cần chú ý đến các đối tượng SVH khác trên cây lúa giai đoạn mạ, đẻ nhánh, làm đòng như: bọ trĩ, sâu phao, sâu cuốn lá và OBV, chuột...

2. Trên cây rau và các cây trồng khác

- Trong thời kỳ mưa nhiều cần có biện pháp bảo vệ rau không bị dập nát, ngập úng khi có mưa to và cần lưu ý bệnh hại rau, đặc biệt là bệnh thối nhũn trên cây con, cây rau ăn lá ngắn ngày.

Lưu ý các loại sâu bệnh gây hại như bọ nhảy, sâu xanh, sâu tơ trên các loại rau họ hoa thập tự và rau ăn lá, bệnh sương mai, phấn vàng trên khổ qua - dưa leo, bệnh gỉ trắng trên rau muống nước...

- Các vùng chuyên canh rau phải lên líp cao và có biện pháp khai thông hệ thống tiêu thoát nước, tránh ngập úng cho các chân ruộng thấp.

3. Cây trồng khác

- Cây xoài: bệnh thán thư gây hại lá non.

- Cây mai vàng: bệnh cháy lá.

- Cây hoa lan: bệnh đốm lá, bệnh thán thư, bệnh thối nhũn.

- Cây lài: bệnh đốm lá, bệnh thán thư, bệnh thối bông.

IV. ĐỀ NGHỊ

- Tăng cường giám sát bẫy đèn, nắm chắc diễn biến, mật số RN di trú tại địa phương để triển khai các hoạt động thông tin tuyên truyền gieo sạ né rầy đầu tháng 9.

- Các địa phương khuyến cáo nông dân tập trung gieo cấy đồng loạt và “gieo sạ né rầy” theo lịch khuyến cáo sau (có thể thay đổi cụ thể tùy theo tình hình RN vào đèn hàng ngày và mật số RN trên đồng ruộng).

- Tập trung chỉ đạo công tác phòng trừ rầy nâu trên mạ, lúa mùa.

- Khi sử dụng thuốc BVTV trên rau vụ Mùa nên sử dụng các loại thuốc sinh học, thuốc ít độc, thuốc có thời gian cách ly ngắn và cần tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng trong sử dụng thuốc (đúng lúc, đúng thuốc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng cách)./.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên kết website

  • Tổng lượt truy cập 3,715,272
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây