Thứ sáu, 21/02/2020, 02:54
Giới thiệu đơn vị
Thông tin hoạt động
Chuyên đề kỹ thuật
Tài liệu kỹ thuật
Nông thôn mới
Hợp quy, Công bố hợp quy
Cảnh báo sâu bệnh
Văn bản pháp quy
thủ tục hành chính
Hỏi đáp về BVTV
 
CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ
THỰC VẬT TP.HỒ CHÍ MINH

10 Nguyễn Huy Tưởng, P6, Q. Bình Thạnh
ĐT: 028.35102686 - 028.38411417
Fax: 028.38414926
Email: chicucttbvtv.snn@tphcm.gov.vn
Website: chicucttbvtvhcm.gov.vn

Sơ đồ đường đi
Trang chủ \ Cảnh báo sâu bệnh
Cảnh báo sâu bệnh
Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6
Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12

 

06/08/2015
Tình hình SVH tháng 08/2015

  THÔNG BÁO

Tình hình sinh vật hại cây trồng tháng 08/2015
và dự báo tháng 09/2015
_________________________________________
 
  I.  TIẾN ĐỘ SẢN XUẤT CÂY TRỒNG
a) Vụ Hè thu 2015

  - Cây lúa:    Đã xuống giống 5.459,6 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (5.619,9 ha) trong đó huyện Củ Chi 2.879 ha, Bình Tân 100 ha, Bình Chánh 2.095 ha, Hóc Môn 203 ha, Quận 9: 90,1 ha, Quận 2: 30,5 ha, Cần Giờ 62 ha. Các giai đoạn sinh trưởng cây lúa gồm: 40 ha mạ, 1.941,5 ha đẻ nhánh, 357,6 ha làm đòng, 527,5 ha trổ, 1.015 ha chín và 1.549 ha thu hoạch.

Ngoài ra, do điều kiện thời tiết nắng hạn, mưa không đều và mực nước thủy lợi không dẫn lên ruộng được nên một số diện tích lúa bị thiếu nước, sặc phèn gây nên hiện tượng vàng lá có nơi bị nặng làm chết cả lúa ( khoảng 29 ha tại xã An Phú Tây, Hưng Long, Tân Nhựt – huyện Bình Chánh).

- Cây rau: DTGT là 3.943,7 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (4.026,4 ha). Trong đó có 116,7 ha trồng rau muống hạt và 1.728,3 ha trồng rau muống nước.

Năng suất rau vụ Hè thu 2015 đạt 21,6 tấn/ha, sản lượng đạt 85.046 tấn.

1.2 Vụ Mùa 2015

- Cây lúa: Đã xuống giống 1.117,7 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (1.430,7 ha) trong đó huyện Củ Chi 1.032 ha, Bình Tân 20 ha, Bình Chánh 34 ha, Hóc Môn 11 ha, Cần Giờ 19,2 ha và Nhà Bè 1,5 ha. Các trà lúa gồm 977,7 ha mạ và 140 ha đẻ nhánh. DT gieo mạ là 34,6 ha.

- Cây rau: DTGT là 1.738,8 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (1.795,7 ha). Trong đó có 49,8 ha trồng rau muống hạt và 661,8 ha trồng rau muống nước.

- Hoa lan, cây kiểng: DTGT là 885 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (841,1 ha). Trong đó có 153,1 ha hoa lan; 466,1 ha hoa mai.

- Cây trồng khác: Cây lương thực 71,4 ha; cây công nghiệp 3.383,8 ha; Cây ăn trái: 5.123,4 ha.

 

 

 

 

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI (SVH) THÁNG 08 NĂM 2015

2.1 Cây lúa

2.1.1 Vụ Hè thu 2015

Tổng DT nhiễm SVH trong tháng là 1.065,3 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước ( 1.308 ha) . Các SVH chủ yếu là rầy nâu, bọ trĩ, sâu cuốn lá, bọ xít hôi, bệnh đạo ôn, bệnh đốm vằn, bệnhvàng lá, OBV và chuột.

- Rầy nâu gây hại trên 87 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước ( 105 ha)

- Sâu cuốn lá gây hại trên 110,7 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước ( 171,5 ha)

- Bọ xít hôi gây hại trên 78 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước ( 170,5 ha)

- Bọ trĩ gây hại trên 62 ,5 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước ( 0,5 ha)

- Bệnh đạo ôn: DT nhiễm là 108 ,2 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước ( 237,5 ha)

- Bệnh đốm vằn: DT nhiễm là 51 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước ( 69,3 ha)

- Bệnh vàng lá: DT nhiễm là 53,5 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước ( 28 ha)

- OBV : gây hại trên 328,2 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước ( 349,5 ha)

- Chuột : gây hại trên 53,5 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước ( 28 ha)

2.1.2 Vụ Mùa 2015

Tổng DT nhiễm SVH trong tháng là 94 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước ( 242,5 ha) . Các SVH chủ yếu là bọ trĩ, sâu phao, sâu cuốn lá, bệnh đạo ôn, OBV và chuột.

- Sâu cuốn lá gây hại trên 7 ha, tương tự cùng kỳ năm trước

- Bọ trĩ gây hại trên 8 ,2 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước ( 37 ha)

- Bệnh đạo ôn: DT nhiễm là 9 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước ( 6 ha)

- OBV : gây hại trên 49 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước ( 151 ha)

- Chuột : gây hại trên 4 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước ( 20 ha)

2.2 Cây rau vụ Mùa 2015

Tổng DT nhiễm SVH trên rau trong tháng là 729,8 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước ( 851,2 ha). SVH chủ yếu là sâu xanh, sâu ăn tạp, bọ nhảy, dòi đục lá, bọ trĩ, rầy xanh, bệnh rỉ trắng, bệnh đốm lá, bệnh phấn vàng và OBV. Các SVH đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

- Sâu xanh: gây hại là 52 ,3 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (49 ,4 ha)

- Sâu ăn tạp: gây hại là 101,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (113 ha)

- Bọ nhảy : gây hại là 12,2 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (7,4 ha)

- Dòi đục lá: gây hại trên 13 ,9 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (15 ,6 ha)

- Bệnh rỉ trắng: DT nhiễm là 54 ,9 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (73 ,8 ha)

- Bệnh đốm lá: DT nhiễm là 36 ,8 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (32 ,6 ha).

 

2.3 C ây hoa kiểng

Tổng diện tích nhiễm SVH trong tháng là 5 4,1 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (35 ,5 ha), trong đó có các SVH chủ yếu sau:

- Hoa lan:

+ M uỗi đục nụ gây hại 6,5 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (8,0 ha).

+ Đốm lá: DT nhiễm là 2,3 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (1 ,5 ha).

Ngoài ra, cần chú ý các đối tượng như ốc sên, bệnh thối đọt, bệnh thối nhũn, bệnh thối đen ,...

- Hoa Mai: cần chú ý các đối tượng như:

+ Nhện đỏ gây hại trên 9 ,3 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (1 ,3 ha)

+ Sâu ăn lá gây hại trên 11 ,1 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (2 ,3 ha)

+ Bọ trĩ gây hại trên 11 ,6 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (10 ha)

Diện tích phòng trừ SVH trên hoa lan, cây kiểng là 33 ,1 ha chiếm 61 ,2 % diện tích nhiễm sinh vật hại.

2.4 Một số đối tượng sinh vật hại cần lưu ý trên cây trồng khác

- Tổng diện tích bị sâu đục thân mình hồng (Sesamia spp.) gây hại trên mía là 35 ha, chiếm 3,0% tổng DTCT mía (1152,2 ha). Chưa phát hiện diện tích bị sâu đục thân 4 vạch ( Chilo tumidicostalis) gây hại trên mía.

- Chưa phát hiện diện tích bị rệp sáp bột hồng ( Phenacoccus manihoti) gây hại trên cây khoai mì (sắn DTGT – 24,9 ha).

- Chưa phát hiện diện tích bị sâu đục quả ( Prays citriCitripestis sagittiferella) gây hại trên cây có múi (DTGT – 301,86 ha).

- Chưa phát hiện diện tích bị nhiễm bệnh chổi rồng (do nhện lông nhung Eriophyes dimocarpi làm véc tơ truyền bệnh) trên nhãn là 0,1 ha (DTGT – 24,48 ha).

III. DỰ BÁO SVH THÁNG 0 9 NĂM 2015

3.1 Trên cây lúa

3.1.1 Vụ Hè thu 2015

- Rầy nâu: Hiện tại, trên đồng ruộng có nhiều lứa rầy gối nhau, phần lớn RN trên đồng ruộng đang giai đoạn trưởng thành, trứng, mật số thấp.

Vụ Hè thu rầy nâu bắt đầu tích lũy mật số do đó cần t heo dõi chặt diễn biến rầy nâu trên ruộng lúa, chỉ phun thuốc trừ rầy khi thấy rầy cám nở rộ với mật số cao để rầy nâu không tiếp tục tích luỹ mật số và gây hại ở lứa sau. Tránh trường hợp phun ngừa và phun thuốc ngay khi rầy cám vừa mới nở rải rác sẽ không đạt hiệu quả cao.

Dự kiến các đợt rầy nâu di trú: Đợ t cu i tháng 8/2015 : RN tích l ũ y, t ă ng m t s trên đồng ruộng.

- Bệnh VL-LXL: Hiện trên đồng ruộng chưa có DT lúa nhiễm bệnh VL-LXL, Lùn sọc đen tuy nhiên c ác xã có diện tích sản xuất lúa vụ Hè thu cần quan tâm chặt chẽ diễn biến của rầy nâu vào đèn, khi thấy rầy di trú nên tiến hành phun thuốc trừ rầy ngay để hạn chế rầy mang mầm bệnh virus VL-LXL truyền bệnh vào lúa Mùa mới xuống giống.

- Sinh vật hại khác

+ Tình hình thời tiết hiện nay tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh đạo ôn gia tăng, phát triển gây hại mạnh trên các trà lúa đẻ nhánh – làm đòng. Đặc biệt trên các ruộng bón thừa đạm, trà lúa gieo sạ quá dày và ruộng canh tác giống nhiễm. Khuyến cáo bà con đảm bảo nguồn nước tưới cho ruộng lúa, tránh để ruộng bị hạn vào đầu vụ và sử dụng thuốc BVTV phòng trừ sớm khi bệnh vừa chớm xuất hiện.

+ Bên cạnh đó cần lưu ý sự xuất hiện gây hại của sâu cuốn lá nhỏ, nhện gié trên các trà lúa đẻ nhánh – làm đòng.

Ngoài ra, cũng cần lưu ý phòng trừ bệnh đốm vằn, bệnh vàng lá chín sớm trên lúa đẻ nhánh- làm đòng và sâu đục thân, lem lép hạt trên lúa giai đoạn làm đòng – trổ.

3.1.2 Vụ Mùa 2015

Lúa vụ Mùa bắt đầu xuống giống, do đó cần lưu ý một số đối tượng phát sinh gây hại trên các trà lúa mạ - đẻ nhánh như:

- Rầy nâu: Hiện chủ yếu tuổi TT-T1, cần theo dõi để phòng trừ RN kịp thời. Khuyến cáo nông dân nên tích cực thăm đồng và quan sát mật số rầy nâu vào đèn để xác định thời điểm phòng trừ có hiệu quả khi rầy tuổi 2-3, hoặc mật số rầy > 3 con/tép.

- Sâu cuốn lá sẽ phát sinh gây hại mạnh trên lúa giai đoạn đẻ nhánh-làm đòng, tuy nhiên khuyến cáo bà con chỉ sử dụng thuốc BVTV phòng trừ SCL khi SCL gây hại lên lá đòng.

- Với điều kiện thời tiết hiện nay, bệnh đạo ôn lá phát triển mạnh trên trà lúa đẻ nhánh đến đòng trổ, đặc biệt trên những chân ruộng thiếu nước, sạ dày, bón thừa phân đạm và ruộng canh tác giống nhiễm có thể bị nhiễm nặng.

- Nhện gié phát sinh trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trổ.

- Một số sinh vật hại khác phát sinh gây hại cục bộ trên lúa như bọ trĩ, sâu phao, OBV và chuột.

3.2 Trên cây rau

- Các vùng chuyên canh rau cần có biện pháp tưới tiêu hợp lý, tiết kiệm nguồn nước tưới, tiến hành lên liếp cao tránh ruộng bị ngập úng. Đảm bảo thời gian cách vụ ít nhất 02 tuần nhằm hạn chế nguồn sâu bệnh hại tồn lưu từ vụ trước.

- Thời tiết vào mùa mưa thuận lợi cho sự phát triển của một số sâu bệnh hại như:

+ Đối với rau ăn lá : bọ phấn, dòi đục lá, rầy xám, sâu khoang, sâu xanh , bệnh rỉ trắng, bệnh thối nhũn, ... sẽ phát sinh gây hại mạnh

+ Đối với rau ăn quả ngắn ngày (dưa leo, khổ qua, bầu, bí, mướp,...): sâu xanh 2 sọc trắng, bệnh chết cây con, bệnh phấn trắng, bệnh sương mai,...

+ Đối với rau ăn quả dài ngày (ớt, cà tím,...): sâu đục trái, bệnh thán thư,...

3.3 Trên hoa lan, cây kiểng

Thời tiết hiện nay thuận lợi cho một số sâu bệnh hại phát sinh, phát triển trên hoa lan, cây kiểng như: :

- Hoa lan: M uỗi đục nụ gây hại đầu vụ Mùa, ốc sên, nhớt, bệnh thối đen, bệnh thối nhũn, bệnh đốm lá, bệnh vàng tuột lá chân,… phát sinh gây hại mạnh. .

- Hoa Mai: rong rêu phát sinh gây hại mạnh.

3.4 Trên cây trồng khác

- Cây xoài: bệnh thán thư, thối trái,..

- Cây lài: sâu đục bông, bệnh thán thư, bệnh thối do vi khuẩn,… .

- Cây bắp: sâu đục thân, sâu khoang, bệnh gỉ sắt, đốm lá

- Cây rừng (cây đước): sâu đo, sâu ăn lá, sâu đục thân (xén tóc)

IV. ĐỀ NGHỊ

4.1 Cây lúa

4.1.1 Vụ Hè thu 2015

- Các địa phương t iếp tục theo dõi chặt chẽ diễn biến rầy nâu ngoài đồng, tổ chức, vận động nông dân phun thuốc trừ RN tại những ruộng lúa có mật số cao nhằm tránh thiệt hại do RN gây ra trên các trà lúa Hè Thu và mạ mùa 2015. Tập trung điều tra, phát hiện, thống kê báo cáo và theo dõi tình hình gây hại của Nhện gié, rầy cánh phấn ở trà lúa đẻ nhánh, làm đòng.

4.1.2 Vụ Mùa 2015

- Các địa phương đang chuẩn bị xuống giống mạ mùa 1 vụ cần tăng cường giám sát bẫy đèn, nắm chắc diễn biến, mật số RN di trú tại địa phương mình, và nghiêm túc áp dụng các biện pháp phòng, trừ RN, bệnh VL-LXL của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành. Hướng dẫn nông dân tiến hành cày ải phơi đất ít nhất khoảng 2 tuần để cách ly nguồn dịch bệnh .

- Chú ý theo dõi đợt RN cuối tháng 8/2015, RN tích lũy mật số và phát sinh gây hại mạnh.

- Tổ chức thông tin hàng ngày về biện pháp gieo cấy “Né rầy”, thời gian xuống giống an toàn trên hệ thống phát thanh xã (phường), huyện (quận) và trong các buổi họp tổ chức tại địa phương.

4.2 Cây rau

- Hiện tại, rau vụ Mùa đang gieo trồng rộ. Khuyến cáo bà con nông dân nên tiến hành làm đất kỹ và đảm bảo thời gian cách vụ ít nhất 2 tuần để giảm mầm bệnh cho vụ sau.

- Khuyến cáo bà con nông dân sử dụng thuốc BVTV tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng, thuốc sinh học, thuốc ít độc, thuốc có thời gian cách ly ngắn.

4.3 Cây trồng khác

- Đề nghị Các Trạm BVTV điều tra, hướng dẫn nông dân phòng trị và có báo cáo định kỳ hàng tháng các đối tượng sinh vật hại như: sâu đục thân 4 vạch gây hại trên mía, bệnh chổi rồng trên nhãn, chôm chôm; bọ vòi voi trên cây dừa, rệp sáp hại mía, sâu đục thân trên xoài. Tổ chức hướng dẫn phòng trị theo qui trình phòng trị của Cục Bảo vệ thực vật ban hành.

- Ngoài ra, cần hướng dẫn nông dân phòng trị các sâu hại chính gây hại trên cây hoa lan, cây ăn trái, cây bắp./.

Phòng Kỹ thuật

Bản in

.: Các bài viết liên quan
Tình hình SVH đến 26/08/2014
Tình hình SVH đến 19/08/2014
Tình hình SVH đến 12/08/2014
Tình hình SVH đến 05/08/2014
Tình hình SVH tháng 08/2014
Tình hình SVH đến 27/08/2013
Tình hình SVH đến 20/08/2013
Tình hình SVH đến 13/08/2013
 
 
 
 
© 
Lượt truy cập: 2758977