Thứ bảy, 24/08/2019, 07:19
Giới thiệu đơn vị
Thông tin hoạt động
Chuyên đề kỹ thuật
Tài liệu kỹ thuật
Nông thôn mới
Hợp quy, Công bố hợp quy
Cảnh báo sâu bệnh
Văn bản pháp quy
thủ tục hành chính
Hỏi đáp về BVTV
 
CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ
THỰC VẬT TP.HỒ CHÍ MINH

10 Nguyễn Huy Tưởng, P6, Q. Bình Thạnh
ĐT: 028.35102686 - 028.38411417
Fax: 028.38414926
Email: chicucttbvtv.snn@tphcm.gov.vn
Website: chicucttbvtvhcm.gov.vn

Sơ đồ đường đi
Trang chủ \ Cảnh báo sâu bệnh
Cảnh báo sâu bệnh
Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6
Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12

 

05/11/2015
Tình hình SVH tháng 11/2015

  THÔNG BÁO

Tình hình sinh vật hại cây trồng tháng 11/2015
và dự báo tháng 12/2015
_________________________________________
 
  I.  TIẾN ĐỘ SẢN XUẤT CÂY TRỒNG
1.1 Cây lúa

- Vụ Mùa 2015: DTGT (sạ, cấy) là 7.864,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (8.177,5 ha) trong đó huyện Củ Chi 3.714 ha, Hóc Môn 695 ha, Bình Chánh 2.803 ha, Bình Tân 100 ha, Quận 9: 3 ha, Quận 2: 73 ha, Cần Giờ 405,5 ha, Nhà Bè 71 ha. Các giai đoạn phát triển cây lúa: 465 ha mạ, 2.953,3 ha đẻ nhánh, 762 ha làm đòng, 1.188 ha trổ và 1.353 ha chín, thu hoạch 1.137 ha.

Trong vụ có 15,2 ha lúa bị chết do nhiễm phèn và ngập nước (huyện Cần Giờ: 0,6 ha tại xã Bình Khánh; 12,3 ha tại Lý Nhơn; Huyện Nhà Bè: 1,8 ha tại xã Hiệp Phước, 0,5 ha tại xã Long Thới).

- Vụ Đông xuân 2015-2016: Cây lúa vụ Đông Xuân đã xuống giống được 07 ha tại huyện Củ Chi, lúa đang trong giai đoạn mạ.

1.2 Cây rau vụ Đông xuân

DTGT rau Đông xuân 2015 – 2016 là 1.585,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (1.641,9 ha) trong đó huyện Củ Chi 525,6 ha, Bình Chánh 281,1 ha, Bình Tân 39,5 ha, Hóc Môn 323,8 ha, quận 12: 293,6 ha, Thủ Đức 35,8 ha, Quận 9: 32,7 ha, Quận 2: 1,4 ha, quận 7: 3,4 ha, Nhà Bè 18,2 ha, Cần Giờ 30,4 ha.

Trong đó, diện tích gieo trồng rau muống hạt là 41,6 ha, rau muống nước là 669,4 ha.

1.3 Cây trồng khác vụ Đông xuân

- Hoa lan, cây kiểng: DTGT là 916,3 ha. Trong đó có 159,3 ha hoa lan; 473,5 ha hoa mai.

- Cây trồng khác: Cây lương thực 39,4 ha; cây công nghiệp 3.370,4 ha; Cây ăn trái: 5.229,4 ha.

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI (SVH) THÁNG 11 NĂM 2015

2.1 Cây lúa Vụ Mùa 2015

Tổng DT nhiễm SVH trong tháng là 1.607,3 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước ( 1.946,5 ha) . Các SVH chủ yếu là rầy nâu, sâu cuốn lá, bọ xít hôi, bệnh đạo ôn, bệnh đốm vằn, bệnh cháy bìa lá, OBV và chuột.

- Rầy nâu gây hại trên 206,2 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (267,1 ha)

- Sâu cuốn lá gây hại trên 215,4 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (213,1 ha)

- Bọ xít hôi gây hại trên 143 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước ( 246,5 ha)

- Bệnh đạo ôn: DT nhiễm là 136,4 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước ( 186,3 ha)

- Bệnh đốm vằn: DT nhiễm là 75 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước ( 97,4 ha)

- OBV : gây hại trên 631,5 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước ( 566,1 ha)

- Chuột : gây hại trên 86,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước ( 122 ha).

2.2 Cây rau vụ Đông xuân 2015-2016

Tổng DT nhiễm SVH trên rau trong tháng là 825,3 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước ( 807,5 ha). SVH chủ yếu là sâu xanh, sâu ăn tạp, dòi đục lá, bọ trĩ, rầy xám, bệnh rỉ trắng, bệnh đốm lá, bệnh vàng lá và OBV. Các SVH đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

- Sâu xanh: gây hại là 73 ,3 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (64 ,0 ha)

- Sâu ăn tạp: gây hại là 114,5 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (112,1 ha)

- Dòi đục lá: gây hại trên 26 ,7 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (29 ,7 ha)

- Bọ trĩ : gây hại trên 34 ,1 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (20 ha)

- Bệnh rỉ trắng: DT nhiễm là 47 ,7 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (32 ,4 ha)

- Bệnh đốm lá: DT nhiễm là 10 ,2 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (11 ,8 ha)

- Bệnh vàng lá: DT nhiễm là 39 ,2 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (36 ,8 ha).

Diện tích phòng trừ trên cây rau vụ Mùa là 548 ha, chiếm 66,4% diện tích nhiễm sinh vật hại rau trong tháng.

2.3 C ây hoa kiểng

Tổng diện tích nhiễm SVH trong tháng là 50 ,1 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (49 ,3 ha), trong đó có các SVH chủ yếu sau:

- Hoa lan:

+ M uỗi đục nụ gây hại 8,8 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (9,5 ha)

+ Đốm lá: DT nhiễm là 1,8 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (1 ,7 ha)

Ngoài ra, cần chú ý các đối tượng như ốc sên, bệnh thối đọt, bệnh thối nhũn, bệnh thối đen ,...

- Hoa Mai: cần chú ý các đối tượng như:

+ Nhện đỏ gây hại trên 9 ,7 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (1 ,3 ha)

+ Bọ trĩ gây hại trên 4 ,3 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (13 ha)

+ Cháy lá: DT nhiễm là 8,2 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (1,2 ha)

Diện tích phòng trừ SVH trên hoa lan, cây kiểng là 34 ,2 ha chiếm 68 ,3 % diện tích nhiễm sinh vật hại.

2.4 Một số đối tượng sinh vật hại cần lưu ý trên cây trồng khác

- Tổng diện tích bị sâu đục thân mình hồng (Sesamia spp. ) gây hại trên mía là 24,53 ha, chiếm 0,2 % tổng DTCT mía (992,4 ha). Chưa phát hiện diện tích bị sâu đục thân 4 vạch ( Chilo tumidicostalis) gây hại trên mía.

- Chưa phát hiện diện tích bị rệp sáp bột hồng ( Phenacoccus manihoti) gây hại trên cây khoai mì (sắn DTGT – 57,4 ha).

- Chưa phát hiện diện tích bị sâu đục quả ( Prays citriCitripestis sagittiferella) gây hại trên cây có múi (DTGT – 306,3 ha).

- Chưa phát hiện diện tích bị nhiễm bệnh chổi rồng (do nhện lông nhung Eriophyes dimocarpi làm véc tơ truyền bệnh) trên nhãn là 0,1 ha (DTGT – 24,61 ha).

- Tổng diện tích bị Bọ cánh cứng gây hại trên cây dừa là 24,24 ha, chiếm 0,55 % tổng DTCT cây dừa (484,63 ha), chưa phát hiện diện tích bị bọ vòi voi gây hại trên cây dừa.

III. DỰ BÁO SVH THÁNG 12 NĂM 2015

3.1 Trên cây lúa

3.1.1 Vụ Mùa 2015

- Rầy nâu: Hiện chủ yếu tuổi 1 – 2, mật số rầy thấp, cần theo dõi để phòng trừ RN kịp thời khi mật số rầy > 3 con/ dảnh hoặc > 3000 con/m2 và rầy tuổi 2 – 3.

- Sâu cuốn lá sẽ phát sinh gây hại mạnh trên lúa giai đoạn đẻ nhánh-làm đòng, tuy nhiên khuyến cáo bà con chỉ sử dụng thuốc BVTV phòng trừ SCL khi SCL gây hại lên lá đòng.

- Với điều kiện thời tiết hiện nay, bệnh đạo ôn lá phát triển mạnh trên trà lúa đẻ nhánh đến đòng trổ, đặc biệt trên những chân ruộng thiếu nước, sạ dày, bón thừa phân đạm và ruộng canh tác giống nhiễm có thể bị nhiễm nặng.

- Nhện gié phát sinh trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trổ.

- Sâu đục thân gây hại mạnh trên các trà lúa đòng trổ.

- Một số sinh vật hại khác phát sinh gây hại cục bộ trên lúa như OBV và chuột.

3.1.2 Vụ Đông xuân 2015

Trong tháng sẽ có một số khu vực xuống giống lúa Đông xuân, chủ yếu ở huyện Củ Chi. Cần chú ý một số SVH gây hại như: Bọ trĩ, OBV gây hại trên lúa giai đoạn mạ; sâu cuốn lá, nhện gié, bệnh đạo ôn gây hại trên lúa giai đoạn đẻ nhánh.

3.2 Trên cây rau vụ Đông xuân

- Thời tiết nắng mưa xen kẽ thích hợp cho sự sinh trưởng, phát triển của sâu bệnh hại do đó bà con nông dân chú ý lên liếp cao, thoát nước tốt để cây rau phát triển tốt, hạn chế sâu bệnh hại. Cần lưu ý một số đối tượng SVH phổ biến như:

+ Đối với rau ăn lá : bọ phấn, dòi đục lá, rầy xám, sâu khoang, sâu xanh , bệnh rỉ trắng, bệnh thối nhũn, ... sẽ phát sinh gây hại mạnh

+ Đối với rau ăn quả ngắn ngày (dưa leo, khổ qua, bầu, bí, mướp,...): sâu xanh 2 sọc trắng, bọ trĩ, bệnh chết cây con, bệnh phấn trắng, bệnh sương mai, bệnh vàng lá,...

+ Đối với rau ăn quả dài ngày (ớt, cà tím,...): sâu đục trái, bệnh thán thư,...

3.3 Trên hoa lan, cây kiểng

Thời tiết hiện nay thuận lợi cho một số sâu bệnh hại phát sinh, phát triển trên hoa lan, cây kiểng như:

- Hoa lan: ốc sên, nhớt, bệnh thối đen, bệnh thối nhũn, bệnh đốm lá, bệnh vàng tuột lá chân,… phát sinh gây hại mạnh. .

- Hoa Mai: rong rêu phát sinh gây hại mạnh.

3.4 Trên cây trồng khác

- Cây xoài: bệnh thán thư, thối trái,..

- Cây lài: sâu đục bông, bệnh thán thư, bệnh thối do vi khuẩn,… .

- Cây bắp: sâu đục thân, sâu khoang, bệnh gỉ sắt, đốm lá

- Cây rừng (cây đước): sâu đo, sâu ăn lá, sâu đục thân (xén tóc)

IV. ĐỀ NGHỊ

4.1 Cây lúa

4.1.1 Cây lúa vụ Mùa

- Các địa phương có sản xuất lúa Mùa cần tăng cường giám sát bẫy đèn, nắm chắc diễn biến, mật số RN di trú tại địa phương mình, và nghiêm túc áp dụng các biện pháp phòng, trừ RN, bệnh VL-LXL của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành.

4.1.2 Cây lúa vụ Đông xuân

- Đảm bảo thời gian cách vụ ít nhất 2 tuần nhằm giảm thiểu nguồn sinh vật hại từ vụ trước lan truyền sang gây hại vụ lúa mới.

- Tổ chức thông tin hàng ngày về biện pháp gieo cấy “Né rầy”, thời gian xuống giống an toàn trên hệ thống phát thanh xã (phường), huyện (quận) và trong các buổi họp tổ chức tại địa phương.

- Chú ý theo dõi đợt RN cuối tháng 11/2015, RN tích lũy mật số và phát sinh gây hại mạnh, cần tăng cường giám sát bẫy đèn, theo dõi mật số RN trên đồng ruộng để có biện pháp phòng trừ thích hợp, tránh rầy di trú và gây hại vào ruộng lúa Đông xuân mới xuống giống.

4.2 Cây rau

- Khuyến cáo bà con nông dân khơi thông hệ thống tưới tiêu, lên luống cao, tránh để ruộng bị ngập úng.

- Khuyến cáo bà con nông dân sử dụng thuốc BVTV tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng, thuốc sinh học, thuốc ít độc, thuốc có thời gian cách ly ngắn.

4.3 Cây trồng khác

- Đề nghị Các Trạm BVTV điều tra, hướng dẫn nông dân phòng trị và có báo cáo định kỳ hàng tháng các đối tượng sinh vật hại như: sâu đục thân 4 vạch gây hại trên mía, bệnh chổi rồng trên nhãn, chôm chôm; bọ vòi voi trên cây dừa, rệp sáp hại mía, sâu đục thân trên xoài. Tổ chức hướng dẫn phòng trị theo qui trình phòng trị của Cục Bảo vệ thực vật ban hành.

- Trạm BVTV Nhà Bè – Cần Giờ tập trung hướng dẫn nông dân phòng trị xén tóc trên xoài để bảo vệ chất lượng, năng suất và cây trồng.

- Ngoài ra, cần hướng dẫn nông dân phòng trị các sâu hại khác gây hại trên cây hoa lan, cây ăn trái, cây bắp./.


Phòng Kỹ thuật

Bản in

.: Các bài viết liên quan
Tình hình SVH đến 25/11/2014
Tình hình SVH đến 18/11/2014
Tình hình SVH đến 04/11/2014
Tình hình SVH đến 26/11/2013
Tình hình SVH đến 19/11/2013
Tình hình SVH đến 12/11/2013
Tình hình SVH đến 05/11/2013
Tình hình SVH đến 20/11/2012
 
 
 
 
© 
Lượt truy cập: 2633989