Thứ sáu, 24/05/2019, 05:02
Giới thiệu đơn vị
Thông tin hoạt động
Chuyên đề kỹ thuật
Tài liệu kỹ thuật
Nông thôn mới
Hợp quy, Công bố hợp quy
Cảnh báo sâu bệnh
Văn bản pháp quy
thủ tục hành chính
Hỏi đáp về BVTV
 
CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ
THỰC VẬT TP.HỒ CHÍ MINH

10 Nguyễn Huy Tưởng, P6, Q. Bình Thạnh
ĐT: 028.35102686 - 028.38411417
Fax: 028.38414926
Email: chicucttbvtv.snn@tphcm.gov.vn
Website: chicucttbvtvhcm.gov.vn

Sơ đồ đường đi
Trang chủ \ Cảnh báo sâu bệnh
Cảnh báo sâu bệnh
Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6
Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12

 

03/12/2015
Tình hình SVH tháng 12/2015

  THÔNG BÁO

Tình hình sinh vật hại cây trồng tháng 12/2015
và dự báo tháng 01/2016
_________________________________________
 
  I.  TIẾN ĐỘ SẢN XUẤT CÂY TRỒNG
1.1 Cây lúa

- Vụ Mùa 2015:  DTGT (sạ, cấy) là 7.860,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (8.157,5 ha) trong đó huyện Củ Chi 3.714 ha, Hóc Môn 695 ha, Bình Chánh 2.792 ha, Bình Tân 100 ha, Quận 9: 3 ha, Quận 2: 80 ha, Cần Giờ 405,5 ha, Nhà Bè 71 ha. Các giai đoạn phát triển cây lúa: 465 ha mạ, 2.953,3 ha đẻ nhánh, 762 ha làm đòng, 1.188 ha trổ và 1.353 ha chín, thu hoạch 1.137 ha.

Trong vụ có 15,2 ha lúa bị chết do nhiễm phèn và ngập nước (huyện Cần Giờ: 0,6 ha tại xã Bình Khánh; 12,3 ha tại Lý Nhơn; Huyện Nhà Bè: 1,8 ha tại xã Hiệp Phước, 0,5 ha tại xã Long Thới).

- Vụ Đông xuân 2015-2016: DTGT (sạ, cấy) là 352,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (972,5 ha) trong đó huyện Củ Chi 302 ha, Quận 9: 24,5 ha, huyện Hóc Môn 11 ha, quận Bình Tân 15 ha. Các giai đoạn lúa: lúa đang trong giai đoạn mạ 307,5 ha, lúa giai đoạn đẻ nhánh 34 ha.

1.2 Cây rau vụ Đông xuân

DTGT rau Đông xuân 2015 – 2016 là 2.510,2 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (2.852,4 ha) trong đó huyện Củ Chi 826,2 ha, Bình Chánh 484,3 ha, Bình Tân 44,2 ha, Hóc Môn 590,7 ha, quận 12: 434,6 ha, Thủ Đức 43,1 ha, Quận 9: 33,8 ha, Quận 2: 1,4 ha, Quận 7: 3,4 ha, Nhà Bè 18,2 ha, Cần Giờ 30,4 ha.

Trong đó, diện tích gieo trồng rau muống hạt là 72,3 ha, rau muống nước là 1.052,6 ha.

1.3 Cây trồng khác vụ Đông xuân

- Hoa lan, cây kiểng: DTGT là 915,4 ha. Trong đó có 155,9 ha hoa lan; 473,5 ha hoa mai.

- Cây trồng khác: Cây lương thực 80,4 ha; cây công nghiệp 3.360,5 ha; Cây ăn trái: 5.229,4 ha.

 

 

 

 

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI (SVH) THÁNG 12 NĂM 2015

2.1 Cây lúa Vụ Mùa 2015

Tổng DT nhiễm SVH trong tháng là 1.537,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước ( 1.697,8 ha) . Các SVH chủ yếu là rầy nâu, sâu cuốn lá, sâu đục thân, bọ xít hôi, bệnh đạo ôn, bệnh đốm vằn, bệnh cháy bìa lá, OBV và chuột.

- Rầy nâu gây hại trên 131,1 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (159,5 ha)

- Sâu cuốn lá gây hại trên 178,4 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (174,5 ha)

- Sâu đục thân gây hại trên 45,8 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (53,3 ha)

- Bọ xít hôi gây hại trên 184 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước ( 211,2 ha)

- Bệnh đạo ôn: DT nhiễm là 165,2 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước ( 185,5 ha)

- Bệnh đốm vằn: DT nhiễm là 105 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước ( 103,5 ha)

- OBV : gây hại trên 495,5 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước ( 490,6 ha)

- Chuột : gây hại trên 84,9 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước ( 173,8 ha).

2.2 Cây rau vụ Đông xuân 2015-2016

Tổng DT nhiễm SVH trên rau trong tháng là 772,4 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước ( 789,7 ha). SVH chủ yếu là sâu xanh, sâu ăn tạp, dòi đục lá, bọ trĩ, rầy xám, bệnh rỉ trắng, bệnh đốm lá, bệnh vàng lá và OBV. Các SVH đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

- Sâu xanh: gây hại là 68 ,9 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (57 ,2 ha)

- Sâu ăn tạp: gây hại là 106,2 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (119,1 ha)

- Dòi đục lá: gây hại trên 14 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (33 ,0 ha)

- Bọ trĩ : gây hại trên 15 ,7 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (22,7 ha)

- Rầy xám : gây hại trên 58 ,4 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (30,4 ha)

- Bệnh rỉ trắng: DT nhiễm là 47 ,8 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (37 ,4 ha)

- Bệnh đốm lá: DT nhiễm là 14 ,6 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (13 ,1 ha)

- OBV : gây hại trên 370,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (394,6 ha).

Diện tích phòng trừ trên cây rau vụ Mùa là 639,5 ha, chiếm 82,8% diện tích nhiễm sinh vật hại rau trong tháng.

2.3 C ây hoa kiểng

Tổng diện tích nhiễm SVH trong tháng là 42 ,6 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (39 ,5 ha), trong đó có các SVH chủ yếu sau:

- Hoa lan:

+ M uỗi đục nụ gây hại 7,9 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (7,8 ha)

+ Đốm lá: DT nhiễm là 2,0 ha, tương tự với cùng kỳ năm trước (2 ,0 ha)

Ngoài ra, cần chú ý các đối tượng như ốc sên, bệnh thối đọt, bệnh thối đen ,...

- Hoa Mai: cần chú ý các đối tượng như:

+ Nhện đỏ gây hại trên 4 ,2 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (7 ,3 ha)

+ Bọ trĩ gây hại trên 2 ,1 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (10 ha)

+ Cháy lá: DT nhiễm là 13,2 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (1,1 ha)

Diện tích phòng trừ SVH trên hoa lan, cây kiểng là 29 ,5 ha chiếm 69 ,2 % diện tích nhiễm sinh vật hại.

2.4 Một số đối tượng sinh vật hại cần lưu ý trên cây trồng khác

- Tổng diện tích bị sâu đục thân mình hồng (Sesamia spp. ) gây hại trên mía là 24,53 ha, chiếm 0,2 % tổng DTCT mía (992,4 ha). Chưa phát hiện diện tích bị sâu đục thân 4 vạch ( Chilo tumidicostalis) gây hại trên mía.

- Chưa phát hiện diện tích bị rệp sáp bột hồng ( Phenacoccus manihoti) gây hại trên cây khoai mì (sắn DTGT – 57,4 ha).

- Chưa phát hiện diện tích bị sâu đục quả ( Prays citriCitripestis sagittiferella) gây hại trên cây có múi (DTGT – 306,3 ha).

- Chưa phát hiện diện tích bị nhiễm bệnh chổi rồng (do nhện lông nhung Eriophyes dimocarpi làm véc tơ truyền bệnh) trên nhãn là 0,1 ha (DTGT – 24,61 ha).

- Tổng diện tích bị Bọ cánh cứng gây hại trên cây dừa là 24,24 ha, chiếm 0,55 % tổng DTCT cây dừa (484,63 ha), chưa phát hiện diện tích bị bọ vòi voi gây hại trên cây dừa.

III. DỰ BÁO SVH THÁNG 01 NĂM 201 6

3.1 Trên cây lúa

3.1.1 Vụ Mùa 2015

1.1 Rầy nâu: Hiện nay trên đồng ruộng chủ yếu tuổi 5 – TT, mật số rầy thấp, cần thường xuyên thăm đồng, theo dõi rầy vào đèn, có các biện pháp phòng trừ rầy nâu thích hợp khi mật số rầy cao (> 3.000 con/m2 và đang tuổi 2 – 3).

1.2 Bệnh Vàng lùn – lùn xoắn lá: Hiện trên đồng ruộng chưa có DT lúa nhiễm bệnh VL-LXL, Lùn sọc đen tuy nhiên c ác xã có diện tích sản xuất lúa vụ Mùa cần quan tâm chặt chẽ diễn biến của rầy nâu vào đèn, khi thấy rầy di trú nên tiến hành phun thuốc trừ rầy ngay để hạn chế rầy mang mầm bệnh virus VL-LXL truyền bệnh vào lúa Đông Xuân mới xuống giống.

1.3 Các sinh vật hại khác

- Chú ý phòng trừ bệnh đạo ôn cổ bông phát sinh gây hại trên lúa giai đoạn trổ - chín, đặc biệt trên những chân ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm và ruộng canh tác giống nhiễm có thể bị nhiễm nặng. Nên tiến hành phun ngừa bệnh bằng các loại thuốc đặc trị khi lúa trổ và sau khi trổ đều.

- Cần lưu ý theo theo dõi và phòng trừ bệnh cháy bìa lá, bệnh lem lép phát sinh và gây hại trên các trà lúa vụ Mùa.

- Ngoài ra, chú ý phòng trừ nhện gié, bệnh đốm vằn gây hại trên lúa giai đoạn đẻ nhánh-trổ; bọ xít hôi gây hại trên lúa giai đoạn đòng-trổ-chín.

 

3.1.2 Vụ Đông xuân

- Chú ý phòng trừ rầy nâu trên DT lúa Đông xuân mới xuống giống, thường xuyên theo dõi mật số rầy nâu trên đồng ruộng và rầy vào đèn, tiến hành xuống giống 3-5 ngày sau đỉnh cao rầy vào đèn tại địa phương. Sử dụng thuốc luân phiên các loại thuốc BVTV để phòng trừ rầy khi mật số rầy > 3.000 con/m2 (hoặc >3 con/tép) và đang tuổi 2-3.

- Thời tiết chuyển lạnh dần, sáng sớm có sương mù nhẹ thuận lợi cho bệnh đạo ôn lá tiếp tục phát triển ở nhiều địa phương trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến làm đòng và bệnh đạo ôn cổ bông trên các trà lúa trổ.

- Sâu cuốn lá phát sinh và gây hại trên các trà lúa đẻ nhánh, làm đòng, lưu ý chỉ sử dụng thuốc BVTV phòng trừ SCL khi mật số sâu cao, gây hại lên 03 lá đòng.

- Lưu ý một số đối tượng khác gây hại trên lúa Đông xuân như bọ trĩ, sâu phao, OBV trên lúa giai đoạn mạ; nhện gié, bệnh đạo ôn, đốm vằn trên lúa giai đoạn đẻ nhánh-đòng.

3.2 Trên cây rau vụ Đông xuân

Hiện nay, thời tiết chuyển lạnh dần, sáng sớm có sương mù nhẹ là điều kiện thích hợp cho các loại sâu bệnh hại phát sinh gây hại, vì vậy các vùng trồng rau chuyên canh cần lưu ý:

- Cần chú ý các loại sinh vật hại sau:

+ Trên rau ăn lá: sâu tơ, sâu đục đọt, dòi đục lá, bệnh thối nhũn, bệnh chết cây con, ... sẽ phát sinh gây hại mạnh

+ Dưa leo, khổ qua, mướp: ruồi đục trái, sâu xanh 2 sọc trắng, bệnh phấn vàng, bệnh vàng lá,...

+ Ớt, cà tím: sâu đục trái, bệnh thán thư, bệnh chết cây con,...

3.3 Trên hoa lan, cây kiểng

Thời tiết hiện nay thuận lợi cho một số sâu bệnh hại phát sinh, phát triển trên hoa lan, cây kiểng như:

- Hoa lan: ốc sên, nhớt, bệnh thối đen, bệnh thối nhũn, bệnh đốm lá, bệnh vàng tuột lá chân,… phát sinh gây hại mạnh. .

- Hoa Mai: rong rêu phát sinh gây hại mạnh.

3.4 Trên cây trồng khác

- Cây xoài: bệnh thán thư, thối trái,..

- Cây lài: sâu đục bông, bệnh thán thư, bệnh thối do vi khuẩn,… .

- Cây bắp: sâu đục thân, sâu khoang, bệnh gỉ sắt, đốm lá

- Cây rừng (cây đước): sâu đo, sâu ăn lá, sâu đục thân (xén tóc)

IV. ĐỀ NGHỊ

4.1 Cây lúa

- Các địa phương đang chuẩn bị xuống lúa vụ Đông xuân cần tăng cường giám sát bẫy đèn, nắm chắc diễn biến, mật số RN di trú tại địa phương mình nhằm thực hiện tốt công tác “gieo sạ né rầy”. Hướng dẫn nông dân chọn giống lúa xác nhận theo khuyên cáo của Cục Trồng trọt, tiến hành cày ải phơi đất ít nhất khoảng 2 tuần để cách ly nguồn dịch bệnh .

- Tập trung tổ chức công tác phòng chống rầy nâu đợt tháng 12 lưu ý các giống nhiễm rầy, giống lúa thơm và các trà mạ mùa, lúa mùa khoảng 30 ngày tuổi.

- Tiếp tục tổ chức các hoạt động thông tin tuyên truyền bằng nhiều hình thức để vận động nông dân kiểm tra đồng ruộng và tích cực phòng trị rầy nâu, nhổ bỏ lúa nhiễm bệnh VL-LXL (nếu có).

- Khuyến cáo bà con nông dân á p dụng các biện pháp tổng hợp để diệt trừ ốc bươu vàng, chuột ngay từ đầu vụ.

4.2 Cây rau

- Khuyến cáo nông dân v ệ sinh tốt đồng ruộng, làm đất kỹ, lên luống cao , nạo vét, khơi thông thủy lợi trên đồng ruộng hạn chế thấp nhất ngập úng do mưa và triều cường cho cây trồng .

- Đề nghị các Trạm BVTV khuyến cáo nông dân k hi sử dụng thuốc BVTV trên rau vụ Đông xuân nên sử dụng các loại thuốc sinh học, thuốc ít độc, thuốc có thời gian cách ly ngắn và cần tuân thủ theo nguyên tắc “4 đúng” trong sử dụng thuốc (đúng thuốc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng lúc, đúng cách).

4.3 Cây trồng khác

- Đề nghị Các Trạm BVTV điều tra, hướng dẫn nông dân phòng trị và có báo cáo định kỳ hàng tháng các đối tượng sinh vật hại như: sâu đục thân 4 vạch gây hại trên mía, bệnh chổi rồng trên nhãn, chôm chôm; bọ vòi voi trên cây dừa, rệp sáp hại mía, sâu đục thân trên xoài. Tổ chức hướng dẫn phòng trị theo qui trình phòng trị của Cục Bảo vệ thực vật ban hành.

- Trạm BVTV Nhà Bè – Cần Giờ tập trung hướng dẫn nông dân phòng trị xén tóc trên xoài để bảo vệ chất lượng, năng suất và cây trồng.

- Ngoài ra, cần hướng dẫn nông dân phòng trị các sâu hại khác gây hại trên cây hoa lan, cây ăn trái, cây bắp./.

Phòng Kỹ thuật

Bản in

.: Các bài viết liên quan
Tình hình SVH đến 30/12/2014
Tình hình SVH đến 09/12/2014
Tình hình SVH tháng 12/2014
Tình hình SVH đến 02/12/2014
Tình hình SVH đến 31/12/2013
Tình hình SVH đến 30/12/2014
Tình hình SVH đến 24/12/2013
Tình hình SVH đến 17/12/2013
 
 
 
 
© 
Lượt truy cập: 2573482