Thứ năm, 14/11/2019, 11:05
Giới thiệu đơn vị
Thông tin hoạt động
Chuyên đề kỹ thuật
Tài liệu kỹ thuật
Nông thôn mới
Hợp quy, Công bố hợp quy
Cảnh báo sâu bệnh
Văn bản pháp quy
thủ tục hành chính
Hỏi đáp về BVTV
 
CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ
THỰC VẬT TP.HỒ CHÍ MINH

10 Nguyễn Huy Tưởng, P6, Q. Bình Thạnh
ĐT: 028.35102686 - 028.38411417
Fax: 028.38414926
Email: chicucttbvtv.snn@tphcm.gov.vn
Website: chicucttbvtvhcm.gov.vn

Sơ đồ đường đi
Trang chủ \ Cảnh báo sâu bệnh
Cảnh báo sâu bệnh
Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6
Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12

 

07/07/2016
Tình hình SVH tháng 07/2016

  THÔNG BÁO

Tình hình sinh vật hại cây trồng tháng 07/2016
và dự báo tháng 08/2016
_________________________________________
 
  I.  TIẾN ĐỘ SẢN XUẤT CÂY TRỒNG
1.1 Cây lúa

- Vụ Hè Thu 2016:  đã xuống giống được 5.425,1 ha, trong đó huyện Củ Chi 3.050 ha, huyện Bình Tân 100 ha, huyện Bình Chánh 1.909 ha, huyện Hóc Môn 248 ha, quận 9 là 68,1 ha, quận 2 10 ha, huyện Cần Giờ 40 ha. Các giai đoạn lúa: 1.236 ha mạ, 1236,1 ha đẻ nhánh, 819 ha làm đòng, 1.010 ha trổ, 901 ha chín, 223 ha thu hoạch.

- Vụ Mùa 2016: đã xuống giống được 78,5 ha.

1.2 Cây rau

- DTGT rau Hè Thu 2016 là 3.738,1 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (3.943,7 ha) trong đó huyện Củ Chi 1.224,3 ha, Bình Chánh 654,5 ha, Bình Tân 30,5 ha, Hóc Môn 942,2 ha, Quận 12: 769 ha, Thủ Đức 52,1 ha, Quận 9: 24,6 ha, Quận 2: 0,7 ha, Cần Giờ 24,5 ha, Nhà Bè 12,8 ha, Quận 7: 2,9 ha. Trong đó, diện tích gieo trồng rau muống hạt là 99,7 ha, rau muống nước là 1.766 ha.

- DTGT rau vụ Mùa 2016 là 494,9 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (506,5 ha) trong đó huyện Củ Chi 131,1 ha, Bình Chánh 60,8 ha, Bình Tân 17,2 ha, Hóc Môn 123,8 ha, Quận 12: 51,2 ha, Thủ Đức 24,1 ha, Quận 9: 44,4 ha, Quận 2: 0,5 ha, Cần Giờ 25,6 ha, Nhà Bè 13,3 ha, Quận 7: 3,1 ha. Trong đó, diện tích gieo trồng rau muống hạt là 10,8 ha, rau muống nước là 190,7 ha.

1.3 Cây trồng khác vụ Mùa 2016

- Hoa lan, cây kiểng: DTGT là 909,5 ha. Trong đó có 199,6 ha hoa lan; 461,3 ha hoa mai.

- Cây trồng khác: Cây lương thực 135,3 ha; cây công nghiệp 2.894,6 ha; Cây ăn trái: 4.885,8 ha.

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI (SVH) THÁNG 7 NĂM 2016

2.1 Cây lúa vụ Hè Thu 2016

Tổng DT nhiễm SVH trong tháng là 862,6 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước ( 1.066,9 ha) . Các SVH chủ yếu là rầy nâu, bọ xít hôi, bệnh đạo ôn, OBV và chuột.

- Rầy nâu: gây hại trên 117 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (169 ha)

- Sâu cuốn lá: gây hại trên 132,2 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (89,5 ha)

- Bọ xít hôi: gây hại trên 100 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (51 ha)

- Bọ trĩ: gây hại trên 79 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (93,2 ha)

- Bệnh đạo ôn: DT nhiễm là 81,7 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (82 ha)

- OBV: gây hại trên 196,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (392,5 ha)

- Chuột: gây hại trên 79,6 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (86,3 ha) .

2.2 Cây rau vụ Hè Thu-2016

Tổng DT nhiễm SVH trên rau trong tháng là 883,2 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước ( 919 ha). SVH chủ yếu là sâu xanh, sâu ăn tạp, dòi đục lá, bọ trĩ, rầy xám, bệnh rỉ trắng, bệnh đốm lá, bệnh vàng lá và OBV. Các SVH đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

- Sâu xanh: gây hại là 75,4 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (72,3 ha)

- Sâu ăn tạp: gây hại là 123,6 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (150,3 ha)

- Bọ trĩ: gây hại trên 28,7 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (37,4 ha)

- Rầy xanh : gây hại trên 43,4 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (30,4 ha)

- Rầy xám : gây hại trên 50,6 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (52,7 ha)

- Bệnh rỉ trắng : DT nhiễm là 51,8 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (59,4 ha)

- OBV: gây hại trên 345 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (371,8 ha) .

Diện tích phòng trừ trên cây rau vụ Hè thu 526,7 ha, chiếm 59,6 % diện tích nhiễm sinh vật hại rau trong tháng.

2. 3 Cây hoa kiểng

Tổng diện tích nhiễm SVH trong tháng là 50,9 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (44,7 ha), trong đó có các SVH chủ yếu sau:

- Hoa lan:

+ Muỗi đục nụ gây hại 8,9 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (7,3 ha)

+ Đốm lá: DT nhiễm là 2,4 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (1,9 ha)

Ngoài ra, cần chú ý các đối tượng như ốc sên, bệnh thối đọt, bệnh thối đen,...

- Hoa Mai: cần chú ý các đối tượng như:

+ Nhện đỏ gây hại trên 13 ,2 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (7,9 ha).

+ Bọ trĩ gây hại trên 14,7 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (8 ha)

Diện tích phòng trừ SVH trên hoa lan, cây kiểng là 41,7 ha chiếm 81,9 % diện tích nhiễm sinh vật hại.

2. 4 Một số đối tượng sinh vật hại cần lưu ý trên cây trồng khác

- Tổng diện tích bị sâu đục thân 4 vạch ( Chilo tumidicostalis) gây hại trên mía là 24,5 ha, chiếm 2,8 % tổng DTCT mía (886,9 ha). Chưa phát hiện diện tích bị sâu đục thân mình hồng (Sesamia spp. ) gây hại trên mía.

- Chưa phát hiện diện tích bị rệp sáp bột hồng ( Phenacoccus manihoti) gây hại trên cây khoai mì (sắn DTGT – 125,2 ha).

- Chưa phát hiện diện tích bị sâu đục quả ( Prays citriCitripestis sagittiferella) gây hại trên cây có múi (DTGT – 558,7 ha).

- Chưa phát hiện diện tích bị nhiễm bệnh chổi rồng (do nhện lông nhung Eriophyes dimocarpi làm véc tơ truyền bệnh) trên nhãn (DTGT – 54,1 ha).

- Tổng diện tích bị Bọ cánh cứng gây hại trên cây dừa là 28,6 ha, chiếm 5,86 % tổng DTCT cây dừa (487,7 ha), chưa phát hiện diện tích bị bọ vòi voi gây hại trên cây dừa.

III. DỰ BÁO SVH THÁNG 8 NĂM 201 6

3.1 Trên cây lúa

a) Rầy nâu, bệnh Vàng lùn – Lùn xoắn lá

- Rầy nâu trên đồng ruộng có nhiều lứa rầy gối nhau, phần lớn rầy nâu đang tuổi trưởng thành – tuổi 1 . Chú ý theo dõi chặt diễn biến RN di trú vào đèn đợt cuối tháng 7/2016.

- Dự báo các đợt RN di trú:

+ Tháng 7: từ ngày 27/7 đến 03/8/2016, đây là thời điểm RN trên đồng ruộng tích lũy mật số và tăng cao.

+ Tháng 8: từ ngày 26/8 đến 02/9/2016, đây là thời điểm RN trên đồng ruộng tích lũy mật số và tăng cao.

- Trên địa bàn thành phố hiện chưa phát hiện bệnh vàng lùn – lùn xoắn lá. Tình hình RN, bệnh VL-LXL diễn biến phức tạp ở các tỉnh ĐBSCL, do đó các trà lúa Hè thu trên địa bàn thành phố có thể có nguy cơ nhiễm bệnh VL-LXL do RN mang mầm bệnh di trú theo gió Tây Nam lan truyền vào lúa Hè thu là rất cao.

b) Sinh vật hại khác

- Lưu ý sự xuất hiện gây hại của sâu cuốn lá nhỏ trên trà lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng, bệnh đốm vằn giai đoạn đòng – trổ và OBV gây hại nặng cục bộ trên lúa Hè thu từ giai đoạn đẻ nhánh đến làm đòng.

- Bệnh đạo ôn tiếp tục phát sinh gây hại mạnh trên các trà lúa đẻ nhánh – làm đòng. Khuyến cáo bà con đảm bảo nguồn nước tưới cho ruộng lúa, tránh để ruộng bị hạn vào đầu vụ và sử dụng thuốc BVTV phòng trừ sớm khi bệnh vừa chớm xuất hiện. Cần lưu ý các ruộng bón thừa đạm, trà lúa gieo sạ quá dày và nhất là tại các khu vực thường nhiễm bệnh năm trước.

Ngoài ra, cần lưu ý phòng trừ bệnh đốm vằn, nhện gié trong thời kỳ cây lúa từ giai đoạn đẻ nhánh-đòng, bọ xít hôi trên lúa giai đoạn đòng-trổ, OBV thường xuyên gây hại trên tất cả các trà lúa .

3.2 Trên rau

Thời tiết hiện nay đang vào mùa mưa, lượng mưa và ẩm độ tăng là điều kiện thuận lợi cho một số sâu bệnh phát triển gây hại. Do đó, các vùng trồng rau chuyên canh cần chú ý theo dõi, có biện pháp phòng trừ kịp thời.

- Đối với rau ăn lá: bọ nhảy, sâu xanh, bệnh thối nhũn, bệnh rỉ trắng, bệnh chết cây con, ...sẽ phát sinh gây hại nặng.

- Đối với rau ăn quả: các đối tượng phát triển gây hại nặng trên cây trồng họ bầu bí như bệnh lở cổ rễ, bệnh vàng lá, bệnh sương mai, sâu xanh hai sọc trắng, rầy xanh. Trên cây trồng họ cà ớt cần chú ý phòng trừ bệnh thán thư, sâu đục trái.

3.3. Cây trồng khác

Thời tiết vào mùa mưa, ẩm độ cao thuận lợi cho một số bệnh hại phát sinh, phát triển như:

- Cây xoài: sâu đục cành, bệnh thán thư.

- Cây lài: sâu đục bông, bệnh thối tím bông.

- Cây bắp: sâu đục thân, sâu khoang, bệnh gỉ sắt, đốm lá.

- Cây rừng (cây đước): sâu đo, sâu ăn lá, sâu đục thân (xén tóc).

- Cây hoa lan: muỗi đục hoa, ốc sên, bệnh thối nhũn, bệnh vàng tuột lá chân, bệnh thối đen, …

 

IV. ĐỀ NGHỊ

4.1 Cây lúa

- Các địa phương tiếp tục theo dõi chặt chẽ diễn biến rầy nâu ngoài đồng, tổ chức, vận động nông dân phun thuốc trừ RN tại những ruộng lúa có mật số cao nhằm tránh thiệt hại do RN gây ra trên các trà lúa Hè Thu và mạ mùa. Tập trung điều tra, phát hiện, thống kê báo cáo và theo dõi tình hình gây hại của Nhện gié, rầy cánh phấn ở trà lúa đẻ nhánh, làm đòng.

- Các địa phương đang chuẩn bị xuống giống mạ mùa 1 vụ (huyện Cần Giờ, huyện Nhà Bè và phía nam huyện Bình Chánh) cần tăng cường giám sát bẫy đèn, nắm chắc diễn biến, mật số RN di trú tại địa phương mình, và nghiêm túc áp dụng các biện pháp phòng, trừ RN, bệnh VL-LXL của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành.

- Chỉ đạo bà con nông dân không xuống giống mạ mùa, lúa mùa năm 2016 trước ngày 3/8/2016 để tránh cao điểm RN trưởng thành di trú với mật độ cao vào cuối tháng 7/2016.

- Tổ chức thông tin hàng ngày về biện pháp gieo cấy “Né rầy”, thời gian xuống giống an toàn trên hệ thống phát thanh xã (phường), huyện (quận) và trong các buổi họp tổ chức tại địa phương.

- K huyến cáo bà con nông dân tích cực thăm đồng, theo dõi mật số rầy trên đồng ruộng và ở hệ thống bẫy đèn để có biện pháp ứng phó phòng trừ rầy kịp thời (rầy ở tuổi 2 – 3, với mật số trên 3 con/tép).

- Điều tra phát hiện tình hình gây hại của Nhện gié trên lúa ở trà lúa để nhánh, làm đòng.

4.2 Cây rau

- Hiện tại, rau hè thu đã thu hoạch rộ do vậy khi sử dụng thuốc BVTV bà con nên sử dụng các loại thuốc sinh học, thuốc ít độc, thuốc có thời gian cách ly ngắn và cần tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng trong sử dụng thuốc (đúng lúc, đúng thuốc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng cách).

4.3 Cây trồng khác

Đề nghị các Trạm BVTV hướng dẫn nông dân phòng trị các sâu hại chính gây hại trên cây ăn trái (cây xoài), cây bắp. Đối với cây hoa lan tập trung chú ý muỗi gây hại bông, bệnh khô đầu lá, bệnh thối nhũn và đốm lá vào giai đoạn đầu mùa mưa./.

 

 

Phòng Kỹ thuật

Bản in

.: Các bài viết liên quan
Tình hình SVH đến 14/07/2015
Tình hình SVH tháng 07/2015
Tình hình SVH đến 07/07/2015
Tình hình SVH đến 30/06/2015
Tình hình SVH đến 29/07/2014
Tình hình SVH đến 22/07/2014
Tình hình SVH đến 15/07/2014
Tình hình SVH đến 08/07/2014
 
 
 
 
© 
Lượt truy cập: 2691037