Tình hình SVH đến 01/10/2013

Thứ ba - 05/11/2019 03:06

  THÔNG BÁO

Tình hình sinh vật hại cây trồng đến ngày  01/10/2013
và dự báo tình hình sinh vật hại cây trồng đến ngày  08/10/2013
_________________________________________

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG

1. Tình hình thời tiết tuần cuối tháng 9 năm 2013

Do ảnh hưởng của rìa phía nam trục dải hội tụ nhiệt đới, thời tiết Nam Bộ có mưa rải rác đến nhiều nơi, có nơi mưa vừa, mưa to. Trong cơn dông có gió giật mạnh và lốc xoáy.

- Nhiệt độ: trung bình 26 – 27 oC, thấp nhất từ 22 – 24 oC, cao nhất 31 – 33 oC.

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình phổ biến 81 – 90 %

- Lượng mưa: 80 - 130 mm

2 . Tiến độ sản xuất cây trồng (tính đến ngày 01/10/2013 )

- Cây lúa: DT lúa đã xuống giống là 8.322,4 ha, ở huyện Củ Chi 3.989 ha, Q.2: 75 ha, huyện Hóc Môn 830,5 ha, Bình Chánh 2.721 ha, quận Bình Tân 110 ha, huyện Nhà Bè 100,4 ha, huyện Cần Giờ 496,5 ha. Trong đó, DT lúa giai đoạn mạ là 2.472,6 ha, đẻ nhánh 4.016,9 ha, làm đóng 1.363 ha, trổ 425 ha, chín 46 ha và thu hoạch 04 ha.

DT gieo mạ vụ Mùa 2013: 296,45 ha

- Cây rau: DTGT là 4.259,4 ha, trong đó có 1.887,8 ha trồng rau muống nước và 107,7 ha trồng rau muống hạt.

- Cây trồng khác: Bắp: 25,3 ha; Cây công nghiệp 3.634,4 ha; Hoa, cây kiểng: 742,6 ha; Cây ăn trái: 5.210,3 ha.

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI (SVH)

1. Cây lúa

Tổng diện tích nhiễm SVH trên lúa vụ Mùa là 1.170,2 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (1.465,7 ha). SVH chủ yếu là rầy nâu, sâu cuốn lá, bọ trĩ, sâu phao, bệnh đạo ôn, OBV và chuột. Các SVH đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

- Rầy nâu gây hại trên 184 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (167 ha), trên đồng ruộng hiện có nhiều lứa rầy gối nhau, RN phổ biến tuổi 1 – 2, mật số RN trên đồng ruộng thấp khoảng 500 – 800 con/m2.

- Sâu cuốn lá gây hại trên 108,6 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (194,4 ha), SCL gây hại chủ yếu trên lúa Mùa giai đoạn đẻ nhánh, mật số phổ biến 3 - 10 con/m2.

- Bệnh đạo ôn: DT nhiễm là 109,4 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (137,7 ha), bệnh đạo ôn lá phát sinh gây hại mạnh trên trà lúa đẻ nhánh-làm đòng, tỉ lệ nhiễm bệnh phổ biến là 3-10%.

Ngoài ra bọ trĩ, sâu phao gây hại trên lúa chủ yếu từ giai đoạn mạ đến đẻ nhánh; bệnh khô vằn, chuột, OBV thường xuyên gây hại trên tất cả các trà lúa; các đối tượng khác như: nhện gié, bệnh vàng lá xuất hiện với diện tích không cao…

2. Cây rau

Tổng DT nhiễm SVH trên rau là 864,4 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (851,5 ha). SVH chủ yếu là sâu ăn tạp, sâu xanh, rầy xanh, bệnh rỉ trắng, bệnh đốm lá và OBV. Các SVH đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

- Sâu xanh gây hại trên 79 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (64,2 ha)

- Sâu ăn tạp gây hại trên 107,7 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (112,1 ha), phát sinh gây hại mạnh ở một số cây trồng như rau ăn lá, rau củ quả, rau muống nước

- Rầy xanh gây hại trên 51,3 ha, thấp hơn so với tuần trước (51,4 ha)

- Bệnh rỉ trắng: DT nhiễm 50,3 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (41,5 ha), gây hại chủ yếu trên DT trồng RMN.

- Bệnh vàng lá: DT nhiễm 27,6 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (42,5 ha).

III. DỰ BÁO TRONG TUẦN TỚI

1. Trên cây lúa

1.1 Rầy nâu

Hiện trên đồng ruộng có nhiều lứa rầy gối nhau, phổ biến tuổi 1-2, trong tuần sau sẽ có lứa rầy tuổi 2-3, đây là giai đoạn RN mẫn cảm với thuốc BVTV nhất, do đó bà con nông dân cần thường xuyên kiểm tra mật số rầy nâu trên đồng ruộng và có biện pháp phòng trừ rầy kịp thời khi mật số rầy > 3 con/tép hay >3.000 con/m2, tuổi 2 – 3.

1.2 Bệnh VL-LXL

Hiện nay, trên đồng ruộng chưa xuất hiện bệnh VL-LXL, áp lực RN di trú đã giảm tuy nhiên các trà lúa trên đồng ruộng chủ yếu đang giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng (>7.500 ha), do đó bệnh VL-LXL có khả năng bộc phát nếu không quản lý tốt nguồn rầy tại chỗ.

1.3 Sinh vật hại khác

- Sâu cuốn lá tiếp tục phát sinh và gây hại trên các trà lúa đẻ nhánh, làm đòng, lưu ý chỉ sử dụng thuốc BVTV phòng trừ SCL khi mật số sâu cao, gây hại lên 03 lá đòng.

- Bệnh đạo ôn lá: Thời tiết thường hay mưa nhiều vào chiều tối là điều kiện thuận lợi cho bệnh đạo ôn, bệnh đốm vằn phát sinh phát triển trên giai đoạn lúa đẻ nhánh đến làm đòng. Lưu ý những ruộng trồng giống nhiễm, gieo sạ dày, bón thừa phân đạm để phát hiện kịp thời và có biện pháp phòng trị thích hợp.

Trong điều kiện thời tiết mưa nhiều, gió to, cũng cần lưu ý bệnh cháy bìa lá trên các giống nhiễm hoặc những nơi lúa quá xanh tốt do dư phân đạm. Ngoài ra, sâu cuốn lá, sâu đục thân phát sinh gây hại trên lúa giai đoạn từ đẻ nhánh đến làm đòng,; bọ xít hôi gây hại trên lúa giai đoạn trổ - chín.

Ngoài ra, cần lưu ý phòng trừ các đối tượng như bọ trĩ, sâu phao, nhện gié, OBV gây hại từ giai đoạn mạ-đẻ nhánh, bệnh đốm vằn, cháy bìa lá trên lúa giai đoạn đẻ nhánh-làm đòng.

2. Trên rau

Do thời tiết có mưa nhiều cần lưu ý bệnh hại rau, đặc biệt là bệnh thối nhũn trên cây con, cây rau ăn lá ngắn ngày, bệnh thán thư trên ớt, bệnh sương mai trên dưa leo, khổ qua, bệnh gỉ trắng trên rau muống..

Các vùng chuyên canh rau phải lên líp cao và có biện pháp khai thông hệ thống tiêu thoát nước, tránh ngập úng cho các chân ruộng thấp.

- Trên rau ăn lá: bệnh thối nhũn, bệnh chết cây con, ... sẽ phát sinh gây hại mạnh

- Dưa leo, khổ qua, mướp: bệnh phấn vàng, bệnh vàng lá, sâu xanh 2 sọc trắng

- Ớt: bệnh thán thư, bệnh chết cây con

- Rau muống: sâu khoang, bệnh gỉ trắng,... phát sinh gây hại mạnh.

3 . Cây trồng khác

- Cây xoài: sâu đục cành, bệnh thán thư

- Cây mai vàng: bệnh gỉ sắt, bệnh đốm lá, rong rêu

- Cây hoa lan: muỗi đục bông, bệnh vàng lá chân

- Cây lài: sâu đục bông, bệnh thối tím bông

- Cây bắp: sâu đục thân, bệnh đốm lá, sâu đục trái

- Cây đậu phộng: sâu khoang, sâu xanh da láng, bệnh đốm lá và bệnh gỉ sắt.

IV. ĐỀ NGHỊ

1. Cây lúa

- Các Trạm BVTV quận, huyện hướng dẫn nông dân phân biệt triệu chứng nhiễm bệnh VL-LXL với các triệu chứng ngộ độc phèn, ngộ độc hữu cơ và bệnh vàng lá để áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp.

- Tập trung tổ chức công tác phòng chống rầy nâu đợt đầu tháng 10 lưu ý các giống nhiễm rầy, giống lúa thơm và các trà mạ mùa, lúa mùa khoảng 30 ngày tuổi.

- Tiếp tục tổ chức các hoạt động thông tin tuyên truyền bằng nhiều hình thức để vận động nông dân kiểm tra đồng ruộng và tích cực phòng trị rầy nâu, nhổ bỏ lúa nhiễm bệnh VL-LXL.

2. Cây trồng khác

Đề nghị các Trạm BVTV khuyến cáo nông dân khi sử dụng thuốc BVTV trên rau vụ Mùa nên sử dụng các loại thuốc sinh học, thuốc ít độc, thuốc có thời gian cách ly ngắn và cần tuân thủ theo nguyên tắc “4 đúng” trong sử dụng thuốc (đúng thuốc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng lúc, đúng cách)./.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên kết website

  • Tổng lượt truy cập 3,833,012
  • CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Giấy phép số: Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp trên mạng Số 24/GP-STTTT ngày 22/07/2020
  • Chịu trách nhiệm: Bà Lê Thị Nghiêm - Phó Chi cục Trưởng phụ trách Chi cục
  • Địa chỉ: Số 10 Nguyễn Huy Tưởng, Phường 6, Quận Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh
  • Điện thoại: 02835102686 - 02838411417
  • Fax: 02838414926
  • ccttbvtv.snn@tphcm.gov.vn
  • Website:

Gửi yêu cầu

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây