Báo cáo Tình hình công tác Bảo vệ thực vật vụ Hè Thu năm 2016 và Kế hoạch công tác bảo vệ cây trồng vụ Mùa năm 2016

Thứ ba - 05/11/2019 03:06

BÁO CÁO

Tình hình công tác Bảo vệ thực vật vụ Hè Thu năm 2016

và Kế hoạch công tác bảo vệ cây trồng vụ Mùa năm 2016

 

I. TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI VỤ HÈ THU NĂM 2016

1. Tình hình sản xuất

1.1 Cây lúa

- Lúa Hè Thu được gieo trồng từ ngày 01/4/2016 và gieo nhiều nhất từ ngày 03/5/2016 đến ngày 10/6/2016. Thời gian xuống giống tương đương so với vụ Hè Thu 2015. Diện tích lúa Hè Thu 2016 đã xuống giống được 5.425,1 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (5.459,6 ha) trong đó huyện Củ Chi 3.050 ha, huyện Bình Tân 100 ha, huyện Bình Chánh 1.909 ha, huyện Hóc Môn 248 ha, quận 9 là 68,1 ha, quận 2 10 ha, huyện Cần Giờ 40 ha. Các giai đoạn lúa: 207 ha mạ, 1.677,6 ha đẻ nhánh, 716,5 ha làm đòng, 659 ha trổ, 1.138 ha chín, 1.019 ha thu hoạch (tính đến ngày 19/7/2016).

- Dự kiến đến cuối tháng 8/2016 sẽ thu hoạch toàn bộ lúa Hè Thu 2016, năng suất ước đạt 4,55 tấn/ha. Các giống lúa được gieo trồng phổ biến nhất là: OM 4900 (26,7 %), OM 5451 (16,2 %), OM 3536 (>9,9 %),…

1.2 Cây rau

- Cây rau vụ Hè Thu 2016: DT gieo trồng là 3.738,1 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (3.943,7 ha). Trong đó có 1.766 ha trồng rau muống nước và 99,7 ha trồng rau muống hạt.

- Đến cuối tháng 6/2016 thu hoạch toàn bộ rau Hè Thu 2016, năng suất ước đạt 21,6 tấn/ha.

- Tiến độ xuống giống lúa và rau vụ Hè Thu như sau:

Bảng 1. Diện tích xuống giống vụ Hè Thu 2016 (ha)

STT

Nội dung

Hè Thu 2015

Hè Thu 2016

Cây lúa

Cây rau

Cây lúa

Cây rau

01

Tháng 4

423

514

205

404,5

02

Tháng 5

1.606

1.062

1.295,5

945

03

Tháng 6

1.735

1.050

2.203

1.089,1

04

Tháng 7 đến nay

1.695

1.318

1.721,1

1.299,5

 

Tổng cộng

5.459

3.944

5.425,1

3.738,1

1.3 Hoa lan – cây kiểng

- DTGT hoa lan, cây kiểng trên địa bàn thành phố vụ Hè thu 2016 909,5 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (807,4 ha). Trong đó có 199,63 ha hoa lan; 461,3 ha hoa mai .

1.4 Cây trồng khác

- Cây lương thực (bắp, Đậu phộng…): 130,8 ha cao hơn so với cùng kỳ (69,5 ha)

- Cây công nghiệp 2.895,1 ha; thấp hơn so với cùng kỳ (3.548,8 ha)

- Cây ăn trái: 5.050,9 ha; thấp hơn so với cùng kỳ (5.412,8 ha)

2. Tình hình sinh vật hại

2.1 Cây lúa

Tổng DT nhiễm SVH vụ Hè thu 2016 là 1.159,6 lượt ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm 2015 (1.744,3 lượt ha). SVH chủ yếu là rầy nâu (RN), sâu cuốn lá, bọ xít hôi, bọ trĩ, bệnh đạo ôn, bệnh đốm vằn, OBV và chuột.

2.1.1 Rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá

a) Rầy nâu (RN) trưởng thành di trú vào Thành phố

Qua hệ thống bẫy đèn của Chi cục Bảo vệ thực vật (BVTV) đã ghi nhận RN trưởng thành du nhập liên tục ngay từ đầu vụ với số lượng RN trưởng thành vào đèn khá thấp (<1.000 con/bẫy/đêm), bẫy có số lượng rầy nâu vào đèn nhiều nhất là bẫy đèn xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi, với mật số đạt cao nhất là 2400 con/bẫy/đêm vào đêm 26/6/2016. Mật số rầy nâu vào đèn năm 2016 thấp hơn 1,8 lần so với năm 2015 (1.360 con/bẫy/đêm).

Dự báo mật số RN vào đèn sẽ tăng cao vào đợt tháng 7, tháng 8/2016, đây là thời điểm phần lớn diện tích lúa Hè thu các tỉnh miền Tây đang vào giai đoạn thu hoạch rộ.

b) Tình hình RN trên đồng ruộng

Trên đồng ruộng có nhiều lứa rầy gối nhau, DT nhiễm RN trong vụ là 182 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (350 ha). Toàn bộ đều ở mức nhiễm nhẹ.

Mật số RN trên đồng ruộng khoảng 700 - 1.000 con/m2, người dân phòng trừ kịp thời và không có thiệt hại đáng kể do RN gây ra. Trên đồng ruộng có các lứa RN trưởng thành vào đèn từ cuối tháng trước đến đầu tháng sau.

c) Diễn biến bệnh VL-LXL, Lùn sọc đen

Trên đồng ruộng, hiện nay chưa phát hiện DT lúa nhiễm bệnh Vàng lùn - Lùn xoắn lá , Lùn sọc đen trên các trà lúa tại địa bàn thành phố.

2.1.2 Các sinh vật hại khác

- Sâu cuốn lá: gây hại trên 177,2 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (134 ha)

- Sâu đục thân: gây hại trên 105 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (117 ha) .

- Bọ trĩ: gây hại trên 205,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (227,6 ha)

- Sâu phao: gây hại trên 9,8 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (98,9 ha)

- Bệnh đạo ôn: DT nhiễm 120,9 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (170,5 ha)

- Bệnh đốm vằn: DT nhiễm 42 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (81,7 ha)

- OBV: gây hại trên 196,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (392,5 ha)

- Chuột: gây hại trên 79,6 ha, thấp hơn sơ với cùng kỳ năm trước (86,3 ha).

 

 

2.2 Cây rau

Tổng DT nhiễm SVH trên rau vụ Hè thu 2016 là 1.823 lượt ha (tính đến ngày 05/7/2016), thấp hơn so với vụ Hè thu 2015 (2.132 lượt ha). SVH chủ yếu là bọ nhảy, sâu xanh, sâu ăn tạp, bọ trĩ, rầy xanh, rầy xám, bệnh rỉ trắng, bệnh vàng lá và OBV; toàn bộ đều ở mức nhiễm nhẹ.

- Bọ nhảy: gây hại trên 40,2 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (59,9 ha)

- Sâu xanh: gây hại trên 199,6 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (260,8 ha)

- Sâu ăn tạp: gây hại trên 360 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (506,2 ha)

- Bọ trĩ: gây hại trên 98,3 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (123,9 ha)

- Dòi đục lá: gây hại trên 54,2 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (88,6 ha)

- Rầy xanh: gây hại trên 126,2 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (104,4 ha)

- Rầy xám: gây hại trên 131,6 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (178,7 ha)

- Bệnh vàng lá: DT nhiễm 130,4 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (97,3 ha)

- OBV: gây hại trên 346,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (371,8 ha).

Tổng diện tích phòng trừ là 948,9 lượt ha, chiếm 54% DTGT; tỷ lệ phòng trừ năm 2016 thấp hơn so với cùng kì năm trước (71,2 % DTGT).

2.3 Hoa lan – cây kiểng

Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên hoa lan – cây kiểng vụ Hè thu 2016 là 167,9 ha thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (284,9 ha), trong đó:

- Tổng DT nhiễm SVH trên hoa lan là 42,9 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (27,7 ha), các SVH chủ yếu là muỗi đục bông, nhện đỏ, rệp vảy, bệnh đốm lá, bệnh khô đầu lá, bệnh thối nhũn, bệnh vàng lá chân

- Tổng DT nhiễm SVH trên hoa mai là 121,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (253,6 ha), các SVH chủ yếu là nhện đỏ, sâu ăn lá, bọ trĩ, bệnh cháy lá, bệnh gỉ sắt, bệnh nấm hồng, …

- Tổng DT nhiễm SVH trên hoa sứ là 2,1 ha, Bonsai là 0,8 ha,…. Toàn bộ DT nhiễm đều ở mức nhẹ.

Diện tích phòng trừ trên hoa lan, cây kiểng là 166,2; chiếm 99 % diện tích gieo trồng, cao hơn so với cùng kì năm trước (74,7 %).

2.4 Một số sinh vật gây hại đáng lưu ý

- Tổng diện tích bị sâu đục thân 4 vạch ( Chilo tumidicostalis) gây hại trên mía là 24,5 ha, chiếm 2,8 % tổng DTCT mía (886,9 ha). Chưa phát hiện diện tích bị sâu đục thân mình hồng (Sesamia spp. ) gây hại trên mía.

- Chưa phát hiện diện tích bị rệp sáp bột hồng ( Phenacoccus manihoti) gây hại trên cây khoai mì (sắn DTGT – 125,2 ha).

- Chưa phát hiện diện tích bị sâu đục quả ( Prays citriCitripestis sagittiferella) gây hại trên cây có múi (DTGT – 558,7 ha).

- Chưa phát hiện diện tích bị nhiễm bệnh chổi rồng (do nhện lông nhung Eriophyes dimocarpi làm véc tơ truyền bệnh) trên nhãn (DTGT – 54,1 ha).

- Tổng diện tích bị Bọ cánh cứng gây hại trên cây dừa là 28,6 ha, chiếm 5,86 % tổng DTCT cây dừa (487,7 ha), chưa phát hiện diện tích bị bọ vòi voi gây hại trên cây dừa.

3. Công tác chỉ đạo phòng trừ dịch hại

3.1 Gieo sạ né rầy”

Theo khuyến cáo của ngành BVTV thời điểm tiến hành xuống giống “né rầy” được thông báo cụ thể đến từng quận, huyện (3 – 5 ngày sau đỉnh cao RN trưởng thành vào đèn). Thực hiện theo nguyên tắc tập trung “gieo sạ né rầy”, khuyến cáo nông dân gieo cấy vụ lúa Hè thu 2016 dứt điểm trước ngày 30/05/2016.

Trong vụ lúa Hè thu 2016 có khoảng 1.721,1 ha lúa xuống giống trễ không tuân thủ lịch xuống giống của cơ quan chức năng đưa ra từ đầu vụ do tình hình khô hạn ở một số xã thuộc huyện Bình Chánh (Tân Nhựt, Lê Minh Xuân, Qui Đức, Tân Kiên, Hưng Long, Tân Quí Tây). DT xuống giống không tuân thủ theo lịch “gieo sạ né rầy” vụ lúa Hè thu năm 2016 cao hơn so với cùng kỳ năm trước (999 ha).

 

Bảng 2. Diện tích lúa xuống giống không tuân thủ lịch “Gieo sạ né rầy” vụ Hè Thu 2016

Quận/huyện

Diện tích gieo trồng (ha)

Vụ Hè Thu 2016

Vụ Hè Thu 2015

Củ Chi

232

43

Hóc Môn

-

04

Bình Chánh

1.359

901

Bình Tân

45

15

Quận 9

35,1

17

Quận 2

10

19

Cần Giờ

40

-

Tổng cộng

1.721,1

999

 

3.2 Kiểm soát tình hình RN-VL-LXL

- Kiểm tra theo dõi hệ thống bẫy đèn (11 bẫy) và khảo sát quần thể rầy vào đèn hàng ngày để dự báo khả năng phát triển của RN.

- Lực lượng chuyên ngành BVTV đã phát hiện bệnh sớm và dự báo chính xác các lứa RN phát triển đến từng vùng sinh thái khác nhau nên đã tổ chức phòng trị rầy kịp thời - hiệu quả.

3.3 Một số mô hình hoạt động

a) Mô hình sản xuất, quản lý dịch hại

Thực hiện các mô hình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cây trồng: 5 mô hình IPM-VietGAP trên rau và 1 mô hình đấu tranh sinh học trên cây rau .

b) Chương trình Vệ sinh môi trường nông thôn

Tiến hành thu gom bao bì, vỏ chai thuốc BVTV sau sử dụng tại các xã có đặt hệ thống thu gom. Bên cạnh đó phối hợp cùng chính quyền địa phương tuyên truyền, huấn luyên cho nông dân về ý thức bảo vệ môi trường nông thôn trong việc thu gom bao bì, vỏ chai thuốc BVTV sau sử dụng.

c) Tăng cường trình độ chuyên môn của đội ngũ CTV BVTV và CBKT qua các lớp tập huấn, huấn luyện .

- Tổ chức các lớp tập huấn chuyên môn cho nhân viên BVTV các Trạm BVTV quận huyện (5 Trạm).

- Tổ chức 01 Hội thi tay nghề cho nhân viên BVTV năm 2016

- Tổ chức 01 lớp tập huấn chuyên môn cho CBKT năm 2016 trên lan tại phường Bình Trưng Tây, quận 2.

4. Hoạt động thông tin tuyên truyền

- Thông tin định kỳ: diễn biến về tình hình RN hại lúa và các đối tượng sinh vật hại khác trên lúa, rau.

- Thời gian: 7 ngày/lần, vào chủ nhật hàng tuần.

- Phương tiện thông tin: Đài Tiếng nói nhân dân thành phố, Đài truyền thanh huyện (quận), xã (phường).

- Tập huấn Luật BV và KDTV, Tiêu chuẩn Ngành, cách điều tra-dự tính- dự báo SVH ngoài đồng ruộng, nhận biết và thống kê một số đối tượng SVH mới phát cho CBKT và nhân viên BVTV.

 

II. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT LÚA MÙA 2016

1. D iện tích (DT) dự kiến xuống giống vụ Mùa năm 2016

 

Bảng 4. Diện tích xuống giống vụ Mùa 2016 trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh

 

Quận/Huyện

Diện tích (ha)

Cây lúa

Cây rau

Củ Chi

3.700

1.300

Hóc Môn

700

1.100

Quận 12

-

800

Thủ Đức

-

70

Quận 9

-

40

Quận 2

90

-

Bình Chánh

2.800

820

Bình Tân

100

50

Nhà Bè

70

-

Cần Giờ

400

-

Tổng cộng

7.680

4.180

 

 

 

 

2. Lịch gieo sạ

2.1 Cây lúa

Thời gian gieo sạ lúa vụ Mùa từ ngày 01 /8/2016 chậm nhất đến ngày 15/10/2016 tuy nhiên để đảm bảo an toàn cho các đợt xuống giống cần căn cứ vào lượng mưa, độ mặn và dự báo về thời điểm RN trưởng thành di trú.

2.2 Cây rau

Thời vụ gieo trồng theo nông lịch vụ Mùa 2016 được xác định từ ngày 01/07/2016 đến 30/09/2016.

Nên bố trí luân canh cây trồng hợp lý, luân canh với cây khác họ (ví dụ: cải – đậu – dưa).

3. Cơ cấu giống lúa vụ Mùa năm 2016

- Hướng dẫn nông dân sử dụng giống xác nhận, kháng rầy nâu, sạch bệnh, sạch hạt cỏ, phù hợp với điều kiện canh tác của địa phương để đảm bảo năng suất và giảm áp lực rầy nâu.

- Mật độ gieo trồng khuyến cáo không quá 100 kg/ha nhằm giảm áp lực sâu bệnh; tăng năng suất, chất lượng lúa.

- Tại vùng sản xuất 3 vụ lúa các địa phương cần bố trí từ 4 – 5 giống chủ lực và diện tích giống chủ lực không chiếm quá 20 % diện tích gieo trồng.

- Các giống lúa được Cục Trồng trọt khuyến cáo sử dụng tại vùng Đông Nam Bộ và thành phố Hồ Chí Minh: OM 3536, VNĐ 95-20, OMCS 2000, OM 2717, OM 576 .

 

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI

1. Cây lúa

1.1 Rầy nâu, bệnh vàng lùn – lùn xoắn lá

a) Rầy nâu

* Dự báo các đợt RN di trú

- Đợt 1: từ ngày 26/7 đến ngày 02/8 /2016, mật độ rầy vào đèn sẽ tăng cao, vì thời điểm này trà lúa Hè thu tập trung ở giai đoạn trổ - chín – thu hoạch, RN sẽ hình thành dạng cánh dài di trú và làm tăng mật số rầy.

- Đợt 2: cuối tháng 8 từ 24/8 – 30/8/2016: RN di trú.

* Dự báo RN trên đồng ruộng

- Dự báo lứa rầy tháng 7, tháng 8 có thể gây hại cục bộ trên lúa HT, mạ mùa và lúa mùa sớm.

- Lứa rầy tháng 9 sẽ tích lũy mật số trên lúa mùa một vụ ở huyện Cần Giờ, huyện Nhà Bè và một số xã phía Nam huyện Bình Chánh;

- Từ lứa rầy tháng 10 đến cuối vụ có khả năng tích lũy mật số cao gây cháy cục bộ trên diện tích lúa mùa ở huyện Bình Chánh và huyện Hóc Môn.

b) Bệnh VL-LXL

- Mặc dù tình hình RN, VL-LXL trên lúa vụ Hè thu 2016 đã được quản lý hiệu quả, mật số RN khá thấp, gây thiệt hại không đáng kể cho cây lúa trên đồng ruộng. Tuy nhiên nguồn RN, bệnh VL-LXL vẫn tồn tại trên đồng ruộng nên cần theo dõi thường xuyên trong suốt mùa vụ để có biện pháp xử lý kịp thời, không làm ảnh hưởng tới sự sinh trưởng, phát triển của cây lúa, dẫn đến thiệt hại về năng suất.

- Tỷ lệ giống nhiễm RN trong sản xuất còn khá cao (như IR 50404, OM 3536,...), thời tiết thường có mưa nắng xen kẽ thích hợp cho RN phát sinh phát triển.

- Thường xuyên bám sát đồng ruộng, điều tra và nắm được diễn biến của RN để có biện pháp phòng trị kịp thời, đặc biệt là những giống mẫn cảm RN.

1.2. Bệnh đạo ôn (cháy lá)

Bệnh đạo ôn lá phát sinh và gây hại trên các trà lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trổ, đặc biệt trên những chân ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm và ruộng canh tác giống nhiễm như (OM 4218, IR 50404 và các giống lúa thơm, lúa chất lượng cao như Jasmin, VNĐ 95-20,…) có thể bị nhiễm nặng . Bà con nông dân cần chú ý theo dõi để có biện pháp phòng trị kịp thời, đảm bảo nguyên tắc 4 đúng khi phun thuốc, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh

1.3. Sinh vật hại khác

- Sâu cuốn lá phát sinh gây hại trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng, tuy nhiên chỉ sử dụng thuốc BVTV phòng trừ SCL khi mật số sâu cao, gây hại lên 03 lá đòng.

- Ốc bươu vàng là dịch hại thường xuyên trong ruộng lúa và gây thiệt hại nặng trên các trà lúa dưới 10 ngày tuổi, nếu mật số ốc trên ruộng 5 – 7 con/m2 trở lên. Các khu vực chịu ảnh hưởng thuỷ triều và vùng sử dụng nước kênh đông là những khu vực bị ốc tấn công và gây hại, chủ yếu ở khu vực huyện Củ Chi.

Ngoài ra cũng cần lưu ý các đối tượng sinh vật hại có thể phát sinh gây hại cục bộ như sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, bọ trĩ, sâu phao, chuột, bệnh khô vằn, bệnh vàng lá chín sớm…

2. Sinh vật hại rau

2 .2 Cây rau

2 .2.1 Nhóm rau ăn lá (họ bìm bìm, họ thập tự, họ cúc)

- Vào giai đoạn đầu vụ (từ tháng 7 – 8/2016): tình hình thời tiết mưa nhiều tạo điều kiện cho các loại SVH, đặc biệt là bệnh hại phát sinh, phát triển như bệnh thối nhũn, bệnh rỉ trắng,...

- Ốc bươu vàng sẽ gây thiệt hại nặng cho ruộng rau nếu mật độ 5 – 7 con/m2 trở lên.

- Ngoài ra, một số đối tượng như sâu khoang, sâu xanh, dòi đục lá,... phát sinh gây hại cục bộ.

2 .2.2 Nhóm rau ăn quả (họ bầu bí, họ cà…)

- Với điều kiện ẩm độ cao, mưa nhiều hoặc ban đêm có nhiều sương: bệnh phấn vàng (bệnh sương mai), phấn trắng và chết cây con thường phát triển mạnh.

- Ngoài ra, cần chú ý các bệnh do vi khuẩn như bệnh héo xanh và một số sâu hại như sâu khoang, sâu xanh, ruồi đục trái,...

3. Hoa lan, cây kiểng

Một số sinh vật hại có thể gây hại cục bộ trong vụ Mùa 2016 như sau:

- Hoa lan: thời tiết có ẩm độ khá cao, một số sâu bệnh hại trên cây hoa lan phát sinh gây hại như: muỗi đục nụ hoa, rệp vảy, ốc senn, bệnh thối nhũn, bệnh thối nâu, bệnh đốm lá, bệnh vàng tuột lá,… .

- Trên cây mai: sâu ăn lá, bệnh đốm rong sẽ phát sinh gây hại cục bộ

4 . Một số cây trồng khác

- Cây ăn trái:

+ Cây xoài: bệnh thán thư trên các đọt lá non, bông xoài; sâu đục cành, rầy bông xoài, rầy mềm,... tiếp tục phát sinh gây hại

+ Cây có múi: bệnh loét, sâu vẽ bùa cũng gây hại đáng kể.

- Đậu phộng: sâu xanh, sâu khoang, bệnh đốm lá, bệnh gỉ sắt.

- Bắp: sâu đục trái, sâu đục thân. Cần chú ý rầy lưng trắng là đối tượng truyền bệnh lùn sọc đen.

- Mía: sâu đục thân, rệp sáp, bệnh huyết dụ.

- Hoa lài: bọ phấn, sâu đục bông, bệnh thối tím bông, bệnh chết cành,...

 

I V. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN

1. Điều tra phát hiện sinh vật hại

- Kiểm tra theo dõi hệ thống bẫy đèn (11 bẫy) và khảo sát quần thể rầy vào bẫy hàng ngày để dự tính dự báo khả năng gây hại của rầy nâu. Tiến hành kiểm tra tình hình RN trên đồng ruộng, các giai đoạn phát triển từ giai đoạn trứng – tuổi 2, tuổi 3 (từ ngày thứ 5 - 15 sau khi rầy vào đèn rộ) để dự báo các giai đoạn cần phòng trị thích hợp nếu rầy có mật độ cao (>3.000 con/m2 hoặc 2-3 con/tép).

- Tập trung điều tra sinh vật hại trên các loại cây trồng, chú ý sinh vật hại trên cây rau và hoa lan, cây kiểng.

- Thu thập và trao đổi thông tin hàng tuần về tiến độ sản xuất, tình hình SVH ở các vùng lân cận thành phố như Long An, Đồng Nai, Tây Ninh ...để bổ sung dữ liệu phục vụ công tác dự tính dự báo và phòng trị.

2. Thực hiện các mô hình quản lý sinh vật hại-VSMTNT

a) Chương trình Vệ sinh môi trường nông thôn

Tiếp tục phối hợp với chính quyền các xã tập huấn, hướng dẫn thu gom bao bì, vỏ chai thuốc BVTV sau sử dụng cho cán bộ chính quyền địa phương và nông dân tại các xã đã lắp đặt hệ thống thu gom.

c) Tăng cường trình độ chuyên môn của đội ngũ CTV BVTV và CBKT qua các lớp tập huấn, huấn luyện.

- Tổ chức các chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn kỹ thuật.

3. Thông tin - báo cáo

3.1 Thông tin báo cáo định kỳ

- Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác điều tra phát hiện, kết hợp theo dõi diễn biến thời tiết, sinh trưởng cây trồng, nhận định chính xác khả năng phát sinh, số lượng, DT phân bổ, mức độ gây hại, tổng hợp tình hình để nắm chắc diễn biến của RN, bệnh VL-LXL trên địa bàn; ra thông báo trước 1 tuần về thời gian rầy trưởng thành di trú, vào đèn để giúp BCĐ các cấp làm căn cứ khuyến cáo thời điểm xuống giống “né rầy”, thời gian rầy nở rộ và thời điểm phòng trừ hiệu quả.

- Khoanh vùng và xác định thời điểm phòng trừ, khu vực phòng trừ để dự tính dự báo kịp thời, chính xác thời gian rầy nở rộ, thời gian phòng trừ có hiệu quả; ra thông báo trước từ 3 – 5 ngày về thời điểm phòng trừ hiệu quả.

- Thống kê định kỳ và kịp thời diễn biến các đối tượng sinh vật hại mới, có nguy cơ bùng phát trên địa bàn các tỉnh phía Nam theo thông báo của các cơ quan chủ quản cấp trên.

 

3.2 Tổ chức các đợt thông tin tuyên truyền

- Thông tin định kỳ:

+ Nội dung thông tin: diễn biến về tình hình RN hại lúa.

+ Thời gian: 7 ngày/lần, vào ngày thứ năm hàng tuần.

+ Phương tiện thông tin: Đài Tiếng nói nhân dân thành phố, Đài truyền thanh huyện (quận), phường xã.

- Thông tin đột xuất:

+ Nội dung thông tin: thông báo lịch tổ chức phun thuốc trừ rầy đồng loạt trên địa bàn xã (phường) sản xuất lúa.

+ Thời gian: liên tục 1 tuần trước và trong thời gian rầy nở rộ.

+ Phương tiện thông tin: Đài phát thanh xã (phường).

4. Kiểm tra kinh doanh, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Chi cục BVTV phối hợp với các cơ quan có liên quan và chính quyền địa phương:

- Cung cấp tài liệu và bộ thuốc BVTV sử dụng trên rau cho các cửa hàng, đại lý kinh doanh vật tư nông nghiệp.

- Kiểm tra việc kinh doanh mua bán, quảng cáo thuốc BVTV.

- Kiểm tra việc sử dụng thuốc trừ RN, sinh vật hại lúa, rau trên đồng ruộng và nhất là trên cây rau muống nước./.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên kết website

  • Tổng lượt truy cập 3,749,522
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây