Tình hình SVH đến 07/10/2014

Thứ ba - 05/11/2019 03:06

  THÔNG BÁO

Tình hình sinh vật hại cây trồng đến ngày 07/10/2014
và dự báo tình hình sinh vật hại cây trồng đến ngày 14/10/2014
_________________________________________
 
  I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG
1. Tình hình thời tiết tuần đầu tháng 10 năm 2014
  Thời tiết Nam Bộ có mưa rào và dông nhiều nơi, trong cơn dông cần đề phòng lốc xoáy và gió giật mạnh.

- Nhiệt độ: trung bình 26 – 27 oC, thấp nhất từ 22 – 25 oC, cao nhất 32 – 34 oC.

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình phổ biến 79 – 88 %

- Lượng mưa: 70-120 mm

2 . Tiến độ sản xuất cây trồng vụ Mùa

- Cây lúa: DT lúa đã xuống giống là 7.879,2 ha, trong đó diện tích sản xuất ở các quận, huyện trên địa bàn thành phố là: Quận 2: 74 ha, Quận 9: 22,5 ha, huyện Hóc Môn 782 ha, Củ Chi 3.604 ha, Bình Chánh 2.704 ha, Bình Tân 105 ha, Nhà Bè 81,1 ha, Cần Giờ 506,6 ha. Trong đó ngoài 2,5 ha lúa ở Cần Giờ bị chết có 720,5 ha giai đoạn mạ, 3.137,7 ha đẻ nhánh, 2.569 ha làm đòng, 986,5 ha lúa trổ, 342 ha chín và 121 ha thu hoạch.

DT mạ mùa là 241,95 ha, trong đó Quận 2: 03 ha, Hóc Môn 7,35 ha; Bình Chánh 227,2 ha, Bình Tân 0,2 ha và Cần Giờ 4,2 ha. Đến nay, đã tiến hành cấy toàn bộ diện tích mạ ra ruộng.

- Cây rau: DTGT là 4.481,3 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (4.259,4 ha). Trong đó có 2.070,5 ha trồng rau muống nước và 112,3 ha trồng rau muống hạt.

- Cây trồng khác: Cây công nghiệp 3.929,8 ha; Cây lương thực 79,1 ha; Hoa, cây kiểng: 856,0 ha; Cây ăn trái: 5.515,7 ha

2 . Tiến độ sản xuất cây trồng vụ Đông xuân

- Cây rau: DTGT là 499,1 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (624,7 ha). Trong đó có 201,6 ha trồng rau muống nước và 14,3 ha trồng rau muống hạt.

- Cây trồng khác: Cây công nghiệp 3.929,8 ha; Cây lương thực 79,1 ha; Hoa, cây kiểng: 856,0 ha; Cây ăn trái: 5.515,7 ha.

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI (SVH)

1. Trên cây lúa vụ Mùa

Tổng diện tích nhiễm SVH trên lúa vụ Mùa là 1.109,1 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (1.441,2 ha). Các SVH chủ yếu là sâu cuốn lá, bọ xít hôi, bọ trĩ, sâu phao, bệnh đạo ôn, bệnh đốm vằn, OBV và chuột. Ngoài 0,1 ha lúa ở xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè bị chuột gây hại ở mức trung bình các SVH đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

- Rầy nâu: gây hại trên 19 ha, mật số RN trên đồng ruộng phổ biến khoảng 500 – 800 con/m2, tuổi rầy phổ biến là tuổi 2 – 3.

- Sâu cuốn lá: gây hại trên 117,2 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (115,7 ha)

- Bọ xít hôi: gây hại trên 80 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (69 ha)

- Bệnh đạo ôn: DT nhiễm 116,1 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (159,2 ha)

- Bệnh đốm vằn: DT nhiễm 57 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (43 ha)

- OBV gây hại trên 505,6 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (606,9 ha).

3. Cây rau vụ Đông xuân

Tổng DT nhiễm SVH trên rau là 551,8 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (483,8 ha), trong đó DT phòng trừ là 356,7 ha chiếm 64,6 % DT nhiễm SVH. Các SVH chủ yếu là sâu ăn tạp, sâu xanh, dòi đục lá, rầy xanh, bệnh rỉ trắng, bệnh vàng lá và OBV. Các SVH đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

- Sâu ăn tạp gây hại trên 105,7 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (57,3 ha)

- Sâu xanh gây hại trên 59,8 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (51,7 ha)

- Dòi đục lá gây hại trên 29,1 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (1,2 ha)

- Rầy xanh gây hại trên 30,8 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (36,1 ha)

- Bệnh rỉ trắng: DT nhiễm là 27,3 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (22,5 ha)

- Bệnh vàng lá: DT nhiễm là 28,4 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (40,3 ha)

- OBV gây hại trên 167,4 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (176,8 ha).

III. DỰ BÁO TRONG TUẦN TỚI

1. Trên cây lúa

1.1 Rầy nâu

Hiện tại, phần lớn RN trên đồng ruộng đang giai đoạn tuổi 2-3, đây là giai đoạn phòng trừ rầy tốt nhất, do đó các Trạm BVTV khuyến cáo bà con nông dân thường xuyên theo dõi tình hình rầy nâu trên đồng ruộng và có biện pháp phòng trừ thích hợp khi rầy đạt mật số cao > 3 con/tép (> 3.000 con/m2). Khi mật số rầy cao, gối lứa cần phun phối hợp hai nhóm thuốc chống lột xác và nhóm tiêu diệt nhanh để trừ rầy đạt hiệu quả cao.

1.2 Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá (VL-LXL ):

Các xã đã xuống giống lúa Mùa cần quan tâm chặt chẽ diễn biến của rầy nâu vào đèn, gieo sạ đồng loạt, tập trung “né rầy” trên từng cánh đồng, nhằm hạn chế rầy nâu di trú truyền virus bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá cho cây lúa non.

1.3 Sinh vật hại khác

- Chú ý phòng trừ bệnh đạo ôn lá phát sinh phát triển trên lúa giai đoạn mạ-đẻ nhánh, đặc biệt trên những chân ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm và ruộng canh tác giống nhiễm có thể bị nhiễm nặng. Bà con nông dân cần chú ý theo dõi để có biện pháp phòng trị kịp thời, đảm bảo nguyên tắc 4 đúng khi phun thuốc, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh.

- Sâu cuốn lá phát sinh và gây hại trên các trà lúa đẻ nhánh, làm đòng, lưu ý chỉ sử dụng thuốc BVTV phòng trừ SCL khi mật số sâu cao, gây hại lên 03 lá đòng.

- Ngoài ra, bọ trĩ, sâu phao, OBV gây hại cục bộ trên lúa giai đoạn mạ-đẻ nhánh; bệnh đốm vằn, nhện gié gây hại trên lúa giai đoạn đẻ nhánh-trổ; bọ xít hôi gây hại trên lúa giai đoạn đẻ đòng-trổ.

2.Trên rau vụ Đông xuân

Hiện nay, rau Đông xuân đang được gieo trồng rộ, thời tiết nắng mưa xen kẽ là điều kiện thích hợp cho các loại sâu bệnh phát triển gây hại, vì vậy các vùng trồng rau chuyên canh cần lưu ý:

- Sản xuất rau mùa cần chuẩn bị mái che, tránh rau bị dập nát khi có mưa to. Lưu ý kỹ thuật và vật liệu làm giàn cho rau nhằm tránh đổ ngã khi có dông.

- Cần làm líp cao và có biện pháp khai thông hệ thống tiêu thoát nước, tránh ngập úng cho các chân ruộng thấp.

- Làm đất kỹ, đảm bảo thời gian cách vụ ít nhất 2 tuần nhằm hạn chế nguồn sâu bệnh gây hại lan truyền từ vụ rau trước.

- Cần chú ý các loại sinh vật hại sau:

+ Trên rau ăn lá: bệnh thối nhũn, bệnh chết cây con, ... sẽ phát sinh gây hại mạnh

+ Dưa leo, khổ qua, mướp: bệnh phấn vàng, bệnh vàng lá, rầy xanh, sâu xanh 2 sọc trắng

+ Ớt: bệnh thán thư, bệnh chết cây con,...

3 . Cây trồng khác

- Cây xoài: sâu đục cành, bọ xít đen, rầy mềm, bệnh thán thư

- Cây mai vàng: nhện đỏ, bệnh cháy lá, bệnh gỉ sắt

- Cây hoa lan: bọ trĩ, bệnh thán thư, bệnh khô đầu lá, bệnh vàng lá chân

- Cây lài: sâu đục bông, bệnh khô cành

- Cây bắp: bệnh đốm lá, sâu đục thân

- Cây mía: bệnh huyết dụ, sâu đục thân,..

- Cây đậu phộng: sâu khoang, sâu xanh da láng và bệnh gỉ sắt.

IV. ĐỀ NGHỊ

1. Cây lúa

- Các Trạm BVTV quận, huyện hướng dẫn nông dân phân biệt triệu chứng nhiễm bệnh VL-LXL với các triệu chứng ngộ độc phèn, ngộ độc hữu cơ và bệnh vàng lá để áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp.

- Tập trung tổ chức công tác phòng chống rầy nâu đợt cuối tháng 10 lưu ý các giống nhiễm rầy, giống lúa thơm và các trà mạ mùa, lúa mùa khoảng 30 ngày tuổi.

- Cần kiểm tra đồng ruộng thường xuyên, lưu ý giống nhiễm rầy, những nơi có bóng râm, khuất gió, lúa mọc dày đặc theo dõi và phát hiện kịp thời những nơi có mật số cao tổ chức phun xịt thuốc đồng loạt không để rầy nâu có cơ hội lan truyền bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá. Vận động nông dân trừ rầy tại các nơi có mật số rầy nâu cao.

- Khẩn trương nhổ bỏ cây lúa nhiễm bệnh VL-LXL trước khi lúa trổ nhằm hạn chế RN mang mầm bệnh từ những ruộng này phát tán sang các trà lúa khác.

- Tiếp tục tổ chức các hoạt động thông tin tuyên truyền bằng nhiều hình thức để vận động nông dân kiểm tra đồng ruộng và tích cực phòng trị rầy nâu, nhổ bỏ lúa nhiễm bệnh VL-LXL.

2. Cây trồng khác

- Hiện DT rau Đông xuân đang trong giai đoạn gieo trồng rộ, bà con nông dân nên làm đất kỹ, xử lý và phơi ải đất, cách vụ ít nhất 02 tuần nhằm giảm thiểu nguồn sâu bệnh cho vụ rau Đông xuân sắp tới.

- Đề nghị các Trạm BVTV khuyến cáo nông dân khi sử dụng thuốc BVTV trên rau vụ Đông xuân nên sử dụng các loại thuốc sinh học, thuốc ít độc, thuốc có thời gian cách ly ngắn và cần tuân thủ theo nguyên tắc “4 đúng” trong sử dụng thuốc (đúng thuốc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng lúc, đúng cách)./.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên kết website

  • Tổng lượt truy cập 3,805,107
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây