Tình hình SVH Tháng 10/2011

Thứ ba - 05/11/2019 03:06

  THÔNG BÁO

Tình hình sinh vật hại cây trồng tháng 10/2011
và dự báo tình hình sinh vật hại cây trồng tháng 11/2011
_________________________________________

  I. TÌNH HÌNH CÂY TRỒNG

1. Vụ Mùa 2011 (tính đến ngày 5/10/2011)

*Cây lúa: DT sạ, cấy 10.193 ha (Quận 2: 85 ha, Quận 9: 16, Hóc Môn: 1.140 ha; Củ Chi: 4.401 ha, Bình Chánh: 3.955 ha, Bình Tân: 111 ha, Nhà Bè: 112 ha, Cần Giờ: 373 ha). Trong đó, DT lúa giai đoạn mạ là 2.799 ha, đẻ nhánh 5.817 ha, làm đòng 1.466 ha, trổ 875 ha, chín 205 ha và thu hoạch 12 ha.

DT gieo mạ 453,64 ha (Quận 2: 6 ha, Quận 9:1 ha, Hóc Môn: 42,58 ha; Củ Chi:5 ha, Bình Chánh: 370.5 ha; Bình Tân: 0,4; Nhà Bè: 9,66 ha; Cần Giờ: 18,5 ha).

* Cây rau và cây trồng khác

- Cây rau: 3.825 ha, trong đó có 1.405 ha trồng rau muống nước và 69 ha trồng rau muống hạt.

- Bắp: 26 ha

- Đậu phộng: 30 ha

- Cây công nghiệp: 1.520 ha

- Hoa lan, cây kiểng: 684 ha

- Cây ăn trái: 5.028 ha

2 . Vụ Đông xuân 2011-2012 (tính đến ngày 05/10/ 201 1 )

- Cây rau: 397 ha, trong đó có 212 ha trồng rau muống nước và 04 ha trồng rau muống hạt.

- Bắp: 0,5 ha (Hóc Môn)

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI (SVGH) THÁNG 10 NĂM 2011

1. Trên c ây lúa vụ Mùa

a) Rầy nâu (RN)

Trên đồng ruộng hiện nay có nhiều lứa rầy gối nhau, tổng diện tích nhiễm RN trên lúa Mùa là 607,5 ha trong đó có 597,5 ha ở mức nhiễm nhẹ và 10 ha ở mức nhiễm trung bình.

Do tình hình thời tiết trong tháng có nhiều biến động, có những đợt mưa gió lớn nên mật số rầy trưởng thành vào đèn cũng như mật số RN trên đồng ruộng giảm.

Tháng 9/2011 có 01 đỉnh rầy trưởng thành vào đèn từ ngày 4 đến ngày 11/9/2011 và đạt mật số cao nhất vào ngày 7/9 (15.208 con/bẫy/đêm) ở xã Hưng Long, huyện Bình Chánh.

b) Bệnh Vàng lùn-Lùn xoắn lá, Lùn sọc đen, Nhện gié

Trong tháng 10, có 45,1 ha lúa Mùa bị nhiễm bệnh VL-LXL tại huyện Nhà Bè - Cần Giờ với tỉ lệ nhiễm ở mức nhẹ (3 – 7 %).

Đã tiến hành thu thập 71 mẫu mạ, lúa (Nhà Bè Cần Giờ: 14 mẫu, Hóc Môn: 8 mẫu, Bình Chánh: 39 mẫu, Củ Chi: 10 mẫu) và 8 mẫu rầy nâu. Kết quả phân tích mẫu mạ, lúa ghi nhận 10/71 mẫu nhiễm bệnh Virus VL-LXL và vàng lùn lúa cỏ.

Bảng 1. Kết quả phân tích mẫu mạ, lúa

Quận/Huyện

Tổng số mẫu

Xã có mẫu nhiễm

Số mẫu nhiễm

RGSV

RRSV

RGSV+RRSV

Nhà Bè

14

Long Thới, Hiệp Phước

01

01

-

Củ Chi

10

Nhuận Đức, An Nhơn Tây

03

-

-

Bình Chánh

39

Tân Nhựt, An Phú Tây, Tân Kiên

04

01

-

Hóc Môn

8

-

-

-

-

Tổng cộng

71

8

02

-

Ghi chú: RGSV: virus gây lùn lúa cỏ; RRSV: virus gây vàng lùn, lùn xoắn lá; RGSV+RRSV: xuất hiện đồng thời 2 loại virus gây lùn lúa cỏ và lùn xoắn lá.

Kết quả phân tích mẫu rầy nâu có 2/8 mẫu nhiễm RRSV (xã Bình Khánh – huyện Cần Giờ và xã Bình Chánh – huyện Bình Chánh).

c) Một số SVH khác

Tổng DT nhiễm SVH lúa là 2.531 ha, bằng 24,8 % diện tích gieo trồng. SVH vụ Mùa 2011 chủ yếu là sâu cuốn lá, bọ xít hôi, bọ trĩ, sâu phao, bệnh đạo ôn, ốc bưu vàng và chuột.

- Sâu cuốn lá: DT nhiễm 368 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (267 ha).

- Bọ xít hôi: DT nhiễm 111 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (83 ha).

- Bọ trĩ: DT nhiễm 134 ha, thấp hơn so với tuần trước (141 ha)

- OBV gây hại trên 778 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (598 ha).

- Chuột gây hại trên 92 ha, cao hơn so với cùng kì năm trước (63 ha).

- Bệnh đạo ôn: DT nhiễm 186 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (313ha).

- Bệnh đốm vằn: DT nhiễm 122 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (52ha).

DT nhiễm SVH lúa Mùa 2011 cao hơn so với cùng kì năm 2010 (2.360 ha), ngoài OBV có mật số nhiễm ở mức trung bình (Bình Chánh), các SVH khác đều ở mật số và tỷ lệ nhiễm nhẹ.

2. Cây rau

- Vụ Mùa: DT nhiễm SVH trong tháng là 976 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm 2011 (1.029 ha). Các SVH chủ yếu là sâu ăn tạp, sâu xanh, rầy xám, rầy xanh, bệnh thối nhũn, rỉ trắng, vàng lá và OBV. Các SVH đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

- Vụ Đông xuân 2011 – 2012: Tổng DT nhiễm SVH trên rau vụ Đông xuân là 624 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (535 ha). SVH chủ yếu là sâu xanh, sâu ăn tạp, rầy xanh, rầy xám, bọ phấn, bệnh rỉ trắng, bệnh phấn vàng, bệnh vàng lá và OBV. Các SVH đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

3. Trên cây hoa kiểng

Tổng diện tích nhiễm SVH 11,6 ha, thấp hơn so với tháng trước (14,9 ha), trong đó có các SVH chủ yếu sau:

+ Hoa lan: muỗi đục bông, rệp vảy, bệnh đốm lá, khô đầu lá, thối nhũn và rỉ sắt

+ Hoa Mai: nhện đỏ, sâu ăn lá, bọ trĩ, sâu đục thân, bệnh vàng lá, chấy lá, rỉ sắt và nấm hồng

+ Hoa sứ: nhện đỏ, sâu xanh, bệnh thối thân

+ Bonsai: sâu ăn lá

+ Hoa nền: sâu ăn lá

Các Trạm BVTV đã khuyến cáo nông dân phòng trừ kịp thời diện tích bị sinh vật gây hại.

III. DỰ BÁO SVH THÁNG 11 NĂM 2011

1. Trên cây lúa vụ Mùa

Lúa Mùa chủ yếu đang giai đoạn đẻ nhánh, làm đòng, cần lưu ý các SVH khác như sâu cuốn lá, bọ xít hôi, bệnh đạo ôn, đốm vắn. Đặc biệt trong vụ lúa Mùa thường là thời kỳ bùng phát dịch Rầy nâu-Vàng lùn-Lùn xoắn lá.

a) Rầy nâu

Rầy nâu: Hiện tại, phần lớn RN trên đồng ruộng đang giai đoạn trưởng thành, tuổi 1, tuổi 2. Trong tuần tới mật số RN sẽ tăng, rầy tuổi 2, tuổi 3, đây là giai đoạn phòng trừ rầy đạt hiệu quả cao nhất, do đó cần chú ý thường xuyên theo dõi mật số rầy nâu trên đồng ruộng và tiến hành phòng trừ RN khi rầy tuổi 2 – tuổi 3, mật số > 3 con/tép hay 3.000 con/m2. Chú ý đợt rầy nâu vào đầu tháng 10/2011 có thể gây hại trên cây lúa vụ Mùa.

- Giai đoạn lúa từ sau gieo sạ đến 20 ngày tuổi: nếu phát hiện RN di trú xuất hiện thì phun thuốc trừ rầy ngay. Thời điểm phun tốt nhất vào lúc RN di trú vào đèn nhiều nhất.

- Đối với trà lúa trên 20 ngày tuổi: không cần phun thuốc trừ RN di trú. Chỉ khuyến cáo phun thuốc trừ rầy khi mật độ rầy cám (rầy tuổi 2, tuổi 3) cao quá 3 con/tép giai đoạn lúa từ đẻ nhánh rộ - cuối đẻ nhánh (khoảng 40 – 45 ngày tuổi).

Cần tập trung chú ý rầy nâu gây hại trên các trà lúa đẻ nhánh – làm đòng.

b ) Bệnh VL-LXL

Hiện tại, trên đồng ruộng đã có DT nhiễm bệnh VL-LXL, mặt khác mẫu rầy vào đèn cũng được xác định là có nhiễm virus VL-LXL. Tuy mật số RN trên đồng ruộng và số lượng rầy trưởng thành vào đèn không cao nhưng mầm bệnh VL-LXL vẫn tồn tại trên đồng ruộng và sẽ gây thiệt hại cho năng suất, sản lượng lúa. Biện pháp trừ bệnh hiệu quả nhất là tiêu hủy nguồn bệnh trên đồng ruộng, cụ thể như sau:

- Giai đoạn lúa dưới 30 ngày tuổi: nếu ruộng lúa bị nhiễm nặng (có trên 30% số dảnh (tép) bị bệnh và không còn khả năng phục hồi thì phải tiêu hủy ngay bằng cách cày, trục cả ruộng để diệt mầm bệnh; trước khi cày vùi phải phun thưốc trừ rầy nâu để tránh rầy nâu phát tán truyền bệnh sang ruộng khác. Nếu bị nhiễm nhẹ (dưới 30% số dảnh, số tép bị bệnh) thì phải nhổ bỏ cây và vùi xuống ruộng, không bỏ tràn lan trên bờ.

- Giai đọan lúa sau 30 ngày tuổi: thường xuyên thăm đồng và nhổ vùi bỏ dảnh (tép) lúa bị bệnh; đồng thời nếu phát hiện rầy cám (rầy tuổi 2, tuổi 3) có mật số trên 3 con/dảnh thì phải phun thuốc trừ rầy. Nếu ruộng lúa nhiễm bệnh quá nặng, không còn cho năng suất thì phải tiêu hủy ngay bằng cách cày, trục cả ruộng để diệt mầm bệnh; trước khi cày vùi phải phun thưốc trừ rầy nâu để tránh rầy nâu phát tán truyền bệnh sang ruộng khác.

c) Sinh vật hại khác

- Bọ xít hôi, sâu cuốn lá tiếp tục gây hại ở các trà lúa giai đoạn đẻ nhánh, làm đòng do đó cần điều tra thăm đồng để có biện pháp phòng trừ thích hợp, chú ý không phun thuốc phòng trừ sâu cuốn lá khi vẫn còn 4-5 lá đòng phát triển bình thường.

- Bệnh đạo ôn lá và đạo ôn cổ bông có khả năng sẽ còn tiếp tục phát triển ở mức độ từ nhẹ đến trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến làm đòng. Vì vậy, trên các ruộng đã có bệnh đạo ôn xuất hiện cần tích cực phun để phòng trị bệnh, khi phun thuốc cần đảm bảo nguyên tắc “4 đúng” và không nên phun thuốc phối trộn phân bón lá với thuốc trị bệnh đạo ôn, những ruộng xuất hiện bệnh đạo ôn lá phải hạn chế việc bón thêm phân đạm, luôn giữ đủ nước trong ruộng.

- Lưu ý sự xuất hiện gây hại của nhện gié khi lúa từ giai đoạn đẻ nhánh, bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt và bọ xít hôi chích hút giai đoạn đòng – trổ.

3. Trên rau vụ Đông xuân và cây trồng khác

* Trên cây rau

- Trong điều kiện trời nhiều mưa kèm dông, sản xuất rau mùa cần chuẩn bị mái che, tránh rau bị dập nát khi có mưa to. Lưu ý kỹ thuật và vật liệu làm giàn cho rau nhằm tránh đổ ngã khi có dông.

- Các vùng chuyên canh rau phải lên líp cao và có biện pháp khai thông hệ thống tiêu thoát nước, tránh ngập úng cho các chân ruộng thấp.

- Dự báo SVH chính trong tháng tới:

+ Bệnh thối nhũn trên rau cải, bệnh chết cây con, bệnh chết dây trên dưa, bầu sẽ phát sinh gây hại mạnh.

+ Bệnh vàng lá, bệnh đốm đen, bệnh thối nhũn trên rau muống nước.

Ngoài ra cần lưu ý sự phát triển của một số đối tượng: sâu xanh, sâu tơ, sâu ăn tạp trên các loại cải họ hoa thập tự và rau ăn lá; bệnh thán thư trên cây ớt; bệnh gỉ trắng trên rau muống nước; bệnh sương mai, phấn vàng trên cây dưa leo, khổ qua…

* Cây trồng khác

- Cây xoài: sâu đục cành, bệnh thán thư.

- Cây lài: sâu đục bông, bệnh thối tím bông.

- Cây bắp: sâu đục thân, sâu khoang.

- Cây rừng (cây đước): sâu đo, sâu ăn lá, sâu đục thân (xen tóc).

- Cây hoa lan: muỗi đục hoa, bệnh đốm lá, bệnh thán thư, bệnh thối nhũn.

IV. ĐỀ NGHỊ

1. Cây lúa

- Hướng dẫn nông dân phân biệt triệu chứng nhiễm bệnh VL-LXL với các triệu chứng ngộ độc phèn và ngộ độc hữu cơ và bệnh vàng lá để áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp.

- Tập trung tổ chức công tác phòng chống rầy nâu đợt đầu tháng 10 lưu ý các giống nhiễm rầy, giống lúa thơm và các trà mạ mùa, lúa mùa khoảng 30 ngày tuổi.

- Tiếp tục tổ chức các hoạt động thông tin tuyên truyền bằng nhiều hình thức để vận động nông dân kiểm tra đồng ruộng và tích cực phòng trị rầy nâu, nhổ bỏ lúa nhiễm bệnh VL-LXL.

- Các địa phương nghiêm túc áp dụng các biện pháp phòng, trừ RN, bệnh VL-LXL của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành. Chú ý theo dõi và báo cáo thường xuyên tình hình SVH trên cây lúa vụ Mùa.

2. Cây rau

- Khi sử dụng thuốc BVTV trên rau vụ Mùa nên sử dụng các loại thuốc sinh học, thuốc ít độc, thuốc có thời gian cách ly ngắn và cần tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng trong sử dụng thuốc (đúng lúc, đúng thuốc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng cách).

- Hiện tại, rau Đông xuân đang tiến hành gieo trồng và sẽ tăng mạnh diện tích gieo trồng trong tháng 10. Do đó, bà con cần chú ý canh tác rau đúng kỹ thuật (làm đất, lên líp cao, bón phân cân đối…) và sử dụng thuốc BVTV tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng (đúng lúc, đúng thuốc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng cách).

3. Cây trồng khác

Đề nghị các Trạm BVTV hướng dẫn nông dân phòng trị các sâu hại chính gây hại trên cây ăn trái, cây bắp, cây lài. Đối với cây hoa lan tập trung chú ý muỗi gây hại bông và bệnh thối nhũn, thối đen trên lá./.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên kết website

  • Tổng lượt truy cập 3,827,733
  • CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Giấy phép số: Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp trên mạng Số 24/GP-STTTT ngày 22/07/2020
  • Chịu trách nhiệm: Bà Lê Thị Nghiêm - Phó Chi cục Trưởng phụ trách Chi cục
  • Địa chỉ: Số 10 Nguyễn Huy Tưởng, Phường 6, Quận Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh
  • Điện thoại: 02835102686 - 02838411417
  • Fax: 02838414926
  • ccttbvtv.snn@tphcm.gov.vn
  • Website:

Gửi yêu cầu

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây