Tình hình SVH đến 06/12/2016

Thứ ba - 05/11/2019 03:06

THÔNG BÁO

Tình hình sinh vật hại cây trồng đến ngày 06/12/2016

và dự báo tình hình sinh vật hại cây trồng đến ngày 13/12/2016

____________________________

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG

1. Tình hình thời tiết tuần đầu trong tháng 11 năm 2016

- Thời tiết Nam Bộ: Mây thay đổi, có mưa rào và dông vài nơi. Gió đông bắc cấp 2-3.

- Nhiệt độ : trung bình 24 – 30oC, thấp nhất từ 23 – 26oC, cao nhất 30 – 33oC.

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình phổ biến 60 - 99 %.

- Lượng mưa: 50 - 100 mm.

2 . Tiến độ sản xuất cây trồng

a) Cây lúa

Diện tích cây lúa vụ Mùa 2016: đã xuống giống được 7.213,3 ha, trong đó huyện Củ Chi 3.565 ha, huyện Bình Chánh 2.629 ha, huyện Hóc Môn 643,5 ha, huyện Cần Giờ 174,5 ha, quận Bình Tân 100 ha, huyện Nhà Bè 24,3 ha, quận 2 77 ha. Các giai đoạn lúa: 260 ha đẻ nhánh, 864 ha làm đòng, 1.483,5 ha trổ, 1.046,3 ha chín, 3.536,5 ha thu hoạch. Trong vụ Mùa có 23 ha lúa bị chết do khô hạn tại xã Lý Nhơn (huyện Cần Giờ).

Diện tích cây lúa vụ Đông xuân 2016 – 2017: đã xuống giống được 911 ha, trong đó huyện Củ Chi 861 ha, quận 9: 50 ha. Các giai đoạn lúa: 676 ha mạ, 212 ha đẻ nhánh, 21 ha làm đòng, 2 ha trổ.

b) Cây rau

DTGT rau vụ Đông Xuân 2016-2017 là 2.431,6 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (2.775,6 ha) trong đó huyện Củ Chi 706,6 ha, Bình Chánh 559,2 ha, Hóc Môn 526,7 ha, Thủ Đức 44,2 ha, Cần Giờ 31,1 ha, Bình Tân 21,8 ha, Nhà Bè 18 ha, Quận 12: 470,9 ha, , Quận 9: 48,6 ha, Quận 7: 4,1 ha, Quận 2: 0,5 ha. Trong đó, diện tích gieo trồng rau muống hạt là 76,2 ha, rau muống nước là 994,6 ha.

c) Cây trồng khác vụ Đông Xuân 2016-2017

- Hoa lan, cây kiểng: DTGT là 936,3 ha. Trong đó có 200,6 ha hoa lan; 480 ha hoa mai.

- Cây trồng khác: Diện tích canh tác cây lương thực 300,7 ha; cây công nghiệp 2.861,9 ha; Cây ăn trái: 4.826,6 ha.

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI (SVH)

1. Trên cây l úa vụ Mùa 2016

Tổng diện tích nhiễm SVH trên lúa vụ Mùa 2016 640,8 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (671,4 ha). Các SVH chủ yếu là rầy nâu, sâu cuốn lá, sâu phao, bọ trĩ, OBV và chuột . Toàn bộ đều ở mức nhiễm nhẹ.

- Rầy nâu: gây hại trên 87,5 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước.

- Sâu cuốn lá : gây hại trên 93 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (119,4 ha)

- Bọ xít hôi: gây hại trên 53,5 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (50 ha)

- Đạo ôn : gây hại trên 91,6 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (87,7 ha)

- Đốm vằn : gây hại trên 26 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (55,8 ha)

- OBV : gây hại trên 111,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (212,5 ha)

2 . Trên cây rau vụ Đông Xuân 2016-2017

Tổng DT nhiễm SVH trên rau vụ Mùa 676,4 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (741,3 ha) , trong đó DT phòng trừ là 345,7 ha chiếm 51,1 % DT nhiễm SVH. Các SVH chủ yếu là sâu ăn tạp, sâu xanh, rầy xám, dòi đục lá, bệnh rỉ trắng, bệnh vàng lá và OBV. Các SVH đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

- Sâu xanh : gây hại trên 45,4 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (68,4 ha)

- Sâu ăn tạp : gây hại trên 100,9 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (97,5 ha)

- Rầy xám : gây hại trên 61,1 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (35,7 ha)

- Bệnh rỉ trắng: gây hại trên 51 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (33,7 ha)

- OBV : gây hại trên 324,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (378,6 ha)

3 . Một số đối tượng sinh vật hại cần lưu ý trên cây trồng khác

- Tổng diện tích bị sâu đục thân ( Chilo suppressalis) gây hại trên mía là 24,5 ha, chiếm 2,8 % tổng DTCT mía (867,2 ha). Chưa phát hiện diện tích bị sâu đục thân mình hồng ( Sesamia spp.) gây hại trên mía.

- Chưa phát hiện diện tích bị rệp sáp bột hồng ( Phenacoccus manihoti) gây hại trên cây khoai mì (sắn DTGT – 138,1 ha).

- Chưa phát hiện diện tích bị sâu đục quả ( Prays citriCitripestis sagittiferella) gây hại trên cây có múi (DTGT – 569,5 ha).

- Chưa phát hiện diện tích bị nhiễm bệnh chổi rồng (do nhện lông nhung Eriophyes dimocarpi làm véc tơ truyền bệnh) trên nhãn (DTGT – 56,2 ha).

- Tổng diện tích bị Bọ cánh cứng gây hại trên cây dừa là 25,4 ha, chiếm 5,2 % tổng DTCT cây dừa (493,4 ha), chưa phát hiện diện tích bị bọ vòi voi gây hại trên cây dừa.

III. DỰ BÁO TRONG TUẦN TỚI

1. Trên cây lúa vụ mùa

a) Rầy nâu

Hiện nay phần lớn RN trên đồng ruộng đang giai đoạn tuổi 4 – 5, mật số rầy nâu trên đồng ruộng thấp. Bà con nông dân nên thăm đồng thường xuyên và có biện pháp phòng trừ thích hợp khi mật số rầy > 3.000 con/m2 (hoặc > 3 con/tép). Lưu ý sử dụng các loại thuốc luân phiên nhau tránh tình trạng kháng thuốc ở RN.

b) Bệnh VL-LXL

Hiện nay, trên đồng ruộng chưa xuất hiện bệnh VL-LXL, áp lực RN di trú đã giảm tuy nhiên các trà lúa trên đồng ruộng chủ yếu đang giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng, do đó bệnh VL-LXL có khả năng bộc phát nếu không quản lý tốt nguồn rầy tại chỗ.

c) Sinh vật hại khác

- Sâu cuốn lá: tiếp tục phát sinh và gây hại trên các trà lúa đẻ nhánh, làm đòng, lưu ý chỉ sử dụng thuốc BVTV phòng trừ sâu cuốn lá khi mật số sâu cao, gây hại lên 03 lá đòng.

- Chú ý phòng trừ bệnh đạo ôn lá phát sinh phát triển trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng, đặc biệt trên những chân ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm và ruộng canh tác giống nhiễm có thể bị nhiễm nặng. Nếu trên lá có xuất hiện vết bệnh điển hình thì tiến hành phun thuốc đặc trị bệnh đạo ôn, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh . Đối với bệnh đạo ôn cổ bông có thể phun ngừa bệnh bằng các loại thuốc đặc trị khi lúa trổ lẹc xẹt và sau khi trổ đều. Bệnh bạc lá phát sinh và gây hại trên các trà lúa làm đòng, ẩm độ không khí cao.

Ngoài ra sâu đục thân phát sinh gây hại trên lúa giai đoạn từ đẻ nhánh đến làm đòng; bọ xít hôi gây hại trên lúa giai đoạn trổ - chín. Cần lưu ý phòng trừ các đối tượng như bọ trĩ, sâu phao, nhện gié, bệnh đốm vằn, cháy bìa lá trên lúa giai đoạn đẻ nhánh-làm đòng.

2 . Trên cây trồng vụ Đông xuân 2016 – 2017

a) Cây lúa

- Chú ý phòng trừ rầy nâu trên diện tích lúa Đông xuân mới xuống giống, thường xuyên theo dõi mật số rầy nâu trên đồng ruộng và rầy vào đèn, tiến hành xuống giống 3 – 5 ngày sau đỉnh cao rầy vào đèn tại địa phương. Sử dụng thuốc BVTV có tác dụng đặc hiệu để phòng trừ rầy.

- Lưu ý một số đối tượng khác gây hại trên lúa Đông xuân như bọ trĩ, sâu phao, OBV trên lúa giai đoạn mạ; sâu cuốn lá, nhện gié, bệnh đạo ôn, đốm vằn trên lúa giai đoạn đẻ nhánh-đòng.

b) Trên rau

Hiện nay, rau Đông xuân đang được gieo trồng rộ, thời tiết sáng nắng chiều mưa là điều kiện thích hợp cho các loại sâu bệnh phát triển gây hại, vì vậy các vùng trồng rau chuyên canh cần lưu ý:

+ Trên rau ăn lá: rầy mềm, sâu đục đọt, dòi đục lá, bệnh thối nhũn, bệnh chết cây con, ... sẽ phát sinh gây hại mạnh

+ Dưa leo, khổ qua, mướp: ruồi đục trái, rầy xanh, sâu xanh 2 sọc trắng, bệnh phấn vàng, bệnh vàng lá,...

+ Ớt, cà tím: bọ phấn trắng, bệnh thán thư, bệnh chết cây con,...

c) Cây trồng khác

- Cây xoài: sâu đục cành, bọ xít đen, rầy mềm, bệnh thán thư

- Cây mai vàng: nhện đỏ, bệnh cháy lá, bệnh gỉ sắt

- Cây hoa lan: bọ trĩ, bệnh thán thư, bệnh khô đầu lá, bệnh vàng lá chân

- Cây bắp: bệnh đốm lá, sâu đục thân

- Cây mía: bệnh huyết dụ, sâu đục thân,…

- Cây đậu phộng: sâu khoang, sâu xanh da láng và bệnh gỉ sắt.

IV. ĐỀ NGHỊ

1. Cây lúa

- Huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn tiếp tục theo dõi rầy nâu trưởng thành vào đèn để khuyến cáo nông dân thời điểm gieo sạ tập trung, “né rầy”. Tiến hành chấm dứt gieo cấy vụ lúa Đông xuân 2016 – 2017 trước 30/01/2017. Cần chủ động tưới tiêu, dự trữ nước cho vụ Đông xuân 2016 – 2017 để đảm bảo nguồn nước tưới trong sản xuất.

- Khuyến cáo người dân sản xuất lúa Đông xuân cày ải, phơi đất, đảm bảo thời gian cách vụ ít nhất 2 tuần nhằm giảm thiểu diện tích nhiễm sinh vật hại và lúa bị ngộ độc hữu cơ cho vụ lúa Đông xuân tới.

- Chú ý theo dõi bệnh đạo ôn và sâu cuốn lá trên lúa Mùa giai đoạn đòng – trổ và lúa Đông Xuân sớm.

2. Cây trồng khác

- Đề nghị các Trạm BVTV tiếp tục tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn nông dân phòng trị các đối tượng sinh vật hại mới theo qui định của Cục BVTV.

- Đề nghị các vùng sản xuất rau vụ Đông xuân cần trang bị mái che, củng cố hệ thống tưới tiêu tránh để rau bị ngập úng, dập nát gây thiệt hại đến năng suất, sản lượng rau.

- Đề nghị Các Trạm BVTV khuyến cáo nông dân khi sử dụng thuốc BVTV trên rau nên sử dụng các loại thuốc sinh học, thuốc ít độc, thuốc có thời gian cách ly ngắn và cần tuân thủ theo nguyên tắc “4 đúng” trong sử dụng thuốc (đúng thuốc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng lúc, đúng cách)./.

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên kết website

  • Tổng lượt truy cập 3,790,079
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây