Tình hình SVH đến 27/12/2016

Thứ ba - 05/11/2019 03:06

THÔNG BÁO

Tình hình sinh vật hại cây trồng đến ngày 27/12/2016

và dự báo tình hình sinh vật hại cây trồng đến ngày 03/01/2017

____________________________

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG

1. Tình hình thời tiết tuần cuối trong tháng 12 năm 2016

- Thời tiết Nam Bộ: Mây thay đổi, có mưa rào và dông vài nơi. Gió đông bắc cấp 2-3.

- Nhiệt độ : trung bình 26 – 29oC, thấp nhất từ 22 – 25oC, cao nhất 29 – 32oC.

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình phổ biến 55 - 98 %.

- Lượng mưa: 5-10 mm.

2 . Tiến độ sản xuất cây trồng

a) Cây lúa

Diện tích cây lúa vụ Mùa 2016: đã xuống giống được 7.213,3 ha, trong đó huyện Củ Chi 3.565 ha, huyện Bình Chánh 2.629 ha, huyện Hóc Môn 643,5 ha, huyện Cần Giờ 174,5 ha, quận Bình Tân 100 ha, huyện Nhà Bè 24,3 ha, quận 2 77 ha. Các giai đoạn lúa: 95 ha làm đòng, 1.404 ha trổ, 949 ha chín, 4.742,3 ha thu hoạch. Trong vụ Mùa có 23 ha lúa bị chết do khô hạn tại xã Lý Nhơn (huyện Cần Giờ).

Diện tích cây lúa vụ Đông xuân 2016 – 2017: đã xuống giống được 2.603 ha, trong đó huyện Củ Chi 1.367 ha, huyện Hóc Môn 101 ha, quận Bình Tân 85 ha, quận 9: 50 ha. Các giai đoạn lúa: 1.683 ha mạ, 673 ha đẻ nhánh, 164 ha làm đòng, 70 ha trổ, 13 ha thu hoạch.

b) Cây rau

Diện tích gieo trồng rau vụ Đông Xuân 2016 – 2017 là 3.158,1 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (3.383,7 ha) trong đó huyện Củ Chi 1.007,5 ha, Bình Chánh 690,6 ha, Hóc Môn 650,5 ha, Thủ Đức 50,6 ha, Cần Giờ 31,1 ha, Bình Tân 22,1 ha, Nhà Bè 18 ha, Quận 12: 633,7 ha, , Quận 9: 49,5 ha, Quận 7: 4,1 ha, Quận 2: 0,5 ha. Trong đó, diện tích gieo trồng rau muống hạt là 98,8 ha, rau muống nước là 1.345,7 ha.

c) Cây trồng khác vụ Đông Xuân 2016 – 2017

- Hoa lan, cây kiểng: diện tích gieo trồng là 941,2 ha. Trong đó có 200,6 ha hoa lan; 480 ha hoa mai.

- Cây trồng khác: Diện tích canh tác cây lương thực 431,7 ha; cây công nghiệp 2.861,9 ha; Cây ăn trái: 4.834,1 ha.


II. TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI (SVH)

1. Trên cây l úa vụ Mùa 2016

Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên lúa vụ Mùa 2016 431,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (628,9 ha). Các sinh vật hại chủ yếu là rầy nâu, sâu cuốn lá, sâu phao, bọ trĩ, OBV và chuột . Toàn bộ đều ở mức nhiễm nhẹ.

- Rầy nâu: gây hại trên 98 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (236,5 ha).

- Sâu cuốn lá : gây hại trên 28 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (47,5 ha)

- SĐT : gây hại trên 43,5 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (38 ha)

- Bọ xít hôi: gây hại trên 21,6 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (15,5 ha)

- Đạo ôn : gây hại trên 80,9 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (88,9 ha)

2. Trên cây l úa vụ Đông xuân 2016-2017

Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên lúa vụ Đông xuân 2016-2017 237,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (419,9 ha). Các sinh vật hại chủ yếu là rầy nâu, sâu cuốn lá, sâu phao, bọ trĩ, OBV và chuột . Toàn bộ đều ở mức nhiễm nhẹ.

- Bọ trĩ : gây hại trên 39,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (106 ha)

- Sâu phao : gây hại trên 15 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (29 ha)

- OBV: gây hại trên 128 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (186 ha)

- Chuột: gây hại trên 30 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (33,2 ha)

- Đạo ôn : gây hại trên 80,9 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (88,9 ha)

3 . Trên cây rau vụ Đông Xuân 2016-2017

Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên rau vụ Mùa 768,1 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (826,4 ha) , trong đó diện tích phòng trừ là 395,4 ha chiếm 51,5 % diện tích nhiễm sinh vật hại . Các sinh vật hại chủ yếu là sâu ăn tạp, sâu xanh, rầy xám, dòi đục lá, bệnh rỉ trắng, bệnh vàng lá và OBV. Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

- Sâu xanh : gây hại trên 57,3 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (80,1 ha)

- Sâu ăn tạp : gây hại trên 135,7 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (111,7 ha)

- Rầy xám : gây hại trên 63,6 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (48,5 ha)

- Bệnh rỉ trắng: gây hại trên 52,8 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (43 ha)

- OBV : gây hại trên 324,6 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (363,7 ha)

4 . Một số đối tượng sinh vật hại cần lưu ý trên cây trồng khác

- Tổng diện tích bị sâu đục thân ( Chilo suppressalis) gây hại trên mía là 24,5 ha, chiếm 2,8 % tổng DTCT mía (867,2 ha). Chưa phát hiện diện tích bị sâu đục thân mình hồng ( Sesamia spp.) gây hại trên mía.

- Chưa phát hiện diện tích bị rệp sáp bột hồng ( Phenacoccus manihoti) gây hại trên cây khoai mì (sắn DTGT – 138,1 ha).

- Chưa phát hiện diện tích bị sâu đục quả ( Prays citriCitripestis sagittiferella) gây hại trên cây có múi (DTGT – 569,5 ha).

- Chưa phát hiện diện tích bị nhiễm bệnh chổi rồng (do nhện lông nhung Eriophyes dimocarpi làm véc tơ truyền bệnh) trên nhãn (DTGT – 56,2 ha).

- Tổng diện tích bị Bọ cánh cứng gây hại trên cây dừa là 25,4 ha, chiếm 5,2 % tổng DTCT cây dừa (493,4 ha), chưa phát hiện diện tích bị bọ vòi voi gây hại trên cây dừa.

III. DỰ BÁO TRONG TUẦN TỚI

1. Trên cây lúa vụ mùa

a) Rầy nâu

Hiện nay phần lớn rầy nâu trên đồng ruộng đang giai đoạn tuổi 1 – 2, mật số rầy nâu trên đồng ruộng thấp. Các Trạm BVTV cần khuyến cáo bà con nông dân nên thăm đồng thường xuyên và có biện pháp phòng trừ thích hợp khi mật số rầy nâu trên 3.000 con/m2 (hoặc > 3 con/tép). Lưu ý sử dụng các loại thuốc luân phiên nhau tránh tình trạng kháng thuốc ở rầy nâu.

b) Sinh vật hại khác

- Sâu cuốn lá: tiếp tục phát sinh và gây hại trên các trà lúa làm đòng, lưu ý chỉ sử dụng thuốc BVTV phòng trừ sâu cuốn lá khi mật số sâu cao, gây hại lên 03 lá đòng.

- Chú ý phòng trừ bệnh đạo ôn lá phát sinh phát triển trên lúa giai đoạn làm đòng. Đối với bệnh đạo ôn cổ bông có thể phun ngừa bệnh bằng các loại thuốc đặc trị khi lúa mới trổ và sau khi trổ đều.

Ngoài ra sâu đục thân phát sinh gây hại trên lúa giai đoạn làm đòng; bọ xít hôi gây hại trên lúa giai đoạn trổ - chín. Cần lưu ý phòng trừ các đối tượng như nhện gié, bệnh đốm vằn, cháy bìa lá trên lúa giai đoạn làm đòng.

2 . Trên cây trồng vụ Đông xuân 2016 – 2017

a) Cây lúa

- Chú ý phòng trừ rầy nâu trên diện tích lúa Đông xuân mới xuống giống, thường xuyên theo dõi mật số rầy nâu trên đồng ruộng và rầy vào đèn, tiến hành xuống giống 3 – 5 ngày sau đỉnh cao rầy vào đèn tại địa phương. Sử dụng thuốc BVTV có tác dụng đặc hiệu để phòng trừ rầy.

- Lưu ý một số đối tượng khác gây hại trên lúa Đông xuân như bọ trĩ, sâu phao, OBV, chuột trên lúa giai đoạn mạ; sâu cuốn lá, nhện gié, bệnh đạo ôn, đốm vằn trên lúa giai đoạn đẻ nhánh-đòng.

b) Trên rau

Hiện nay, rau Đông xuân đang được gieo trồng rộ, thời tiết sáng trời trở lạnh, sương mù, buổi trưa nhiệt độ cao là điều kiện thích hợp cho các loại sâu bệnh phát triển gây hại, vì vậy các vùng trồng rau chuyên canh cần lưu ý:

+ Trên rau ăn lá: rầy mềm, sâu đục đọt, dòi đục lá, bệnh thối nhũn, bệnh chết cây con, ... sẽ phát sinh gây hại mạnh

+ Dưa leo, khổ qua, mướp: ruồi đục trái, rầy xanh, sâu xanh 2 sọc trắng, bệnh phấn vàng, bệnh vàng lá,...

+ Ớt, cà tím: bọ phấn trắng, bệnh thán thư, bệnh chết cây con,...

c) Cây trồng khác

- Cây xoài: sâu đục cành, bọ xít đen, rầy mềm, bệnh thán thư

- Cây mai vàng: nhện đỏ, bệnh cháy lá, bệnh gỉ sắt

- Cây hoa lan: bọ trĩ, bệnh thán thư, bệnh khô đầu lá, bệnh vàng lá chân

- Cây bắp: bệnh đốm lá, sâu đục thân

- Cây mía: bệnh huyết dụ, sâu đục thân,…

- Cây đậu phộng: sâu khoang, sâu xanh da láng và bệnh gỉ sắt.

IV. ĐỀ NGHỊ

1. Cây lúa

- Huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn tiếp tục theo dõi rầy nâu trưởng thành vào đèn để khuyến cáo nông dân thời điểm gieo sạ tập trung, “né rầy”. Tiến hành chấm dứt gieo cấy vụ lúa Đông xuân 2016 – 2017 trước 30/01/2017. Cần chủ động tưới tiêu, dự trữ nước cho vụ Đông xuân 2016 – 2017 để đảm bảo nguồn nước tưới trong sản xuất.

- Khuyến cáo người dân sản xuất lúa Đông xuân cày ải, phơi đất, đảm bảo thời gian cách vụ ít nhất 2 tuần nhằm giảm thiểu diện tích nhiễm sinh vật hại và lúa bị ngộ độc hữu cơ cho vụ lúa Đông xuân tới.

- Chú ý theo dõi bệnh đạo ôn và sâu cuốn lá trên lúa Mùa giai đoạn đòng – trổ và lúa Đông Xuân sớm.

2. Cây trồng khác

- Đề nghị các Trạm BVTV tiếp tục tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn nông dân phòng trị các đối tượng sinh vật hại mới theo qui định của Cục BVTV.

- Đề nghị Các Trạm BVTV khuyến cáo nông dân khi sử dụng thuốc BVTV trên rau nên sử dụng các loại thuốc sinh học, thuốc ít độc, thuốc có thời gian cách ly ngắn và cần tuân thủ theo nguyên tắc “4 đúng” trong sử dụng thuốc (đúng thuốc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng lúc, đúng cách) và đảm bảo đúng thời gian cách ly./.

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên kết website

  • Tổng lượt truy cập 3,749,442
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây