Tình hình SVH tháng 02/2016

Thứ ba - 05/11/2019 03:06

  THÔNG BÁO

Tình hình sinh vật hại cây trồng tháng 02/2016
và dự báo tháng 03/2016
_________________________________________
 
  I.  TIẾN ĐỘ SẢN XUẤT CÂY TRỒNG
1.1 Cây lúa

- Vụ Mùa 2015:  DTGT (sạ, cấy) là 7.860,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (8.157,5 ha) trong đó huyện Củ Chi 3.714 ha, Hóc Môn 695 ha, Bình Chánh 2.792 ha, Bình Tân 100 ha, Quận 9: 3 ha, Quận 2: 80 ha, Cần Giờ 405,5 ha, Nhà Bè 71 ha. Các giai đoạn phát triển cây lúa: 30 ha trổ, 217 ha chín và 7.595,8 ha thu hoạch.

Trong vụ đã có 17,71 ha lúa bị chết do nhiễm phèn và ngập nước, trong đó 12,91 ha tại huyện Cần Giờ (0,6 ha tại xã Bình Khánh; 12,31 ha tại Lý Nhơn) và 4,8 ha tại huyện Nhà Bè (1,8 ha tại xã Hiệp Phước, 03 ha tại xã Long Thới).

- Vụ Đông xuân 2015-2016: DTGT (sạ, cấy) là 4.562,1 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (4.443 ha) trong đó huyện Củ Chi 3.624 ha, huyện Hóc Môn 769 ha, quận Bình Tân 100 ha, Quận 9: 69,1 ha. Các giai đoạn lúa: 566 ha mạ, 2.117 ha đẻ nhánh, 1.347,6 ha làm đòng, 362 ha trổ, 132,5 ha chín và 37 ha thu hoạch.

1.2 Cây rau vụ Đông xuân

DTGT rau Đông xuân 2015 – 2016 là 4.540,1 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (4.938,6 ha) trong đó huyện Củ Chi 1.681,2 ha, Bình Chánh 893,1ha, Bình Tân 50,5 ha, Hóc Môn 1.079,5 ha, Quận 12: 682,7 ha, Thủ Đức 59,4 ha, Quận 9: 38,6 ha, Quận 2: 1,4 ha, Cần Giờ 31,6 ha, Nhà Bè 18,6 ha, Quận 7: 3,5 ha.

Trong đó, diện tích gieo trồng rau muống hạt là 147,61 ha, rau muống nước là 2.006,9 ha.

1.3 Cây trồng khác vụ Đông xuân

- Hoa lan, cây kiểng: DTGT là 943,9 ha. Trong đó có 166,3 ha hoa lan; 474,5 ha hoa mai.

- Cây trồng khác: Cây lương thực 343,4 ha; cây công nghiệp 3.462 ha; Cây ăn trái: 5.242,3 ha.

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI (SVH) THÁNG 02 NĂM 2016

2.1 Cây lúa Vụ Mùa 2015

Tổng DT nhiễm SVH trong tháng là 281,1 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước ( 119 ha) . Các SVH chủ yếu là rầy nâu, sâu cuốn lá, sâu đục thân, bọ xít hôi, bệnh đạo ôn, bệnh đốm vằn, bệnh cháy bìa lá, bệnh vàng lá, bệnh lem lép hạt, OBV và chuột.

- Sâu cuốn lá gây hại trên 35,1 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (3 ha)

- Sâu đục thân gây hại trên 6,5 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (0,5 ha)

- Bọ xít hôi gây hại trên 29 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (4 ha)

- Bệnh đạo ôn: DT nhiễm là 50,5 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (16,5 ha)

- OBV: gây hại trên 14 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (7 ha)

- Chuột: gây hại trên 58 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (38,5 ha).

- Bệnh vàng lá: DT nhiễm là 28 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (3,5 ha).

- Bệnh lem lép hạt: DT nhiễm là 19 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (12 ha)

2.2 Cây lúa vụ Đông Xuân 2015

Tổng DT nhiễm SVH trong tháng là 796,2 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước ( 1.558,9 ha) . Các SVH chủ yếu là rầy nâu, bọ trĩ, sâu cuốn lá, bệnh đạo ôn, OBV và chuột.

- Rầy nâu gây hại trên 84 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (204 ha)

- Bọ trĩ gây hại trên 151,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (225) ha

- Sâu cuốn lá gây hại trên 106,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (111,5 ha)

- Bệnh đạo ôn: DT nhiễm là 36,4 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (101,5 ha)

- OBV: gây hại trên 295 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (669,5 ha)

- Chuột: gây hại trên 54 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (60 ha).

2.3 Cây rau vụ Đông xuân 2015-2016

Tổng DT nhiễm SVH trên rau trong tháng là 962,7 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước ( 929,6 ha). SVH chủ yếu là sâu xanh, sâu ăn tạp, dòi đục lá, bọ trĩ, rầy xám, bệnh rỉ trắng, bệnh đốm lá, bệnh vàng lá và OBV. Các SVH đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

- Sâu xanh: gây hại là 103,7 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (86,7 ha)

- Sâu ăn tạp: gây hại là 117 ,6 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (139 ha)

- Dòi đục lá: gây hại trên 24,4 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (37,2 ha)

- Bọ trĩ: gây hại trên 37,7 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (35,5 ha)

- Rầy xám: gây hại trên 60,5 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (43 ,3 ha)

- Bệnh rỉ trắng: DT nhiễm là 50,9 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (39,4 ha)

- Bệnh phấn vàng : DT nhiễm là 14,3 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (7,2 ha)

- OBV: gây hại trên 363 ,7 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước 393,7 ha) .

Diện tích phòng trừ trên cây rau vụ Đông xuân là 627,9 ha, chiếm 65,2 % diện tích nhiễm sinh vật hại rau trong tháng.

2.4 Cây hoa kiểng

Tổng diện tích nhiễm SVH trong tháng là 17,1 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (17,2 ha), trong đó có các SVH chủ yếu sau:

- Hoa lan:

+ Muỗi đục nụ gây hại 9,2 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (3,5 ha)

+ Đốm lá: DT nhiễm là 2,7 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (1,5 ha)

Ngoài ra, cần chú ý các đối tượng như ốc sên, bệnh thối đọt, bệnh thối đen,...

- Hoa Mai: cần chú ý các đối tượng như:

+ Nhện đỏ gây hại trên 0,2 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (7,2 ha)

+ Bọ trĩ gây hại trên 0,6 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (1 ha)

+ Cháy lá: DT nhiễm là 0,2 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (0 ,1 ha)

Diện tích phòng trừ SVH trên hoa lan, cây kiểng là 16,96 ha chiếm 99,5 % diện tích nhiễm sinh vật hại.

2.5 Một số đối tượng sinh vật hại cần lưu ý trên cây trồng khác

- Tổng diện tích bị sâu đục thân 4 vạch ( Chilo tumidicostalis) gây hại trên mía là 4,1 ha, chiếm 0,2 % tổng DTCT mía (992,5 ha). Chưa phát hiện diện tích bị sâu đục thân mình hồng (Sesamia spp. ) gây hại trên mía.

- Chưa phát hiện diện tích bị rệp sáp bột hồng ( Phenacoccus manihoti) gây hại trên cây khoai mì (sắn DTGT – 22,1 ha).

- Chưa phát hiện diện tích bị sâu đục quả ( Prays citriCitripestis sagittiferella) gây hại trên cây có múi (DTGT – 306,3 ha).

- Chưa phát hiện diện tích bị nhiễm bệnh chổi rồng (do nhện lông nhung Eriophyes dimocarpi làm véc tơ truyền bệnh) trên nhãn (DTGT – 24,61 ha).

- Tổng diện tích bị Bọ cánh cứng gây hại trên cây dừa là 28,5 ha, chiếm 0,6 % tổng DTCT cây dừa (488,4 ha), chưa phát hiện diện tích bị bọ vòi voi gây hại trên cây dừa.

III. DỰ BÁO SVH THÁNG 03 NĂM 201 6

3.1 Trên cây lúa

- Rầy nâu hiện đang tuổi 1 và một số tuổi 2, đề nghị các Trạm BVTV quận, huyện theo dõi chặt chẽ diễn biến rầy nâu trên ruộng để có khuyến cáo bà con nông dân phòng trị kịp thời khi mật số rầy cao (từ 3.000 con/m2 trở lên và đang tuổi 2, 3).

- Thời tiết có sương mù vào sáng sớm, trời mát và nắng nóng rất thích hợp cho bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông và bệnh lem lép hạt phát triển gây hại. Cần lưu ý các ruộng bón thừa đạm, trà lúa gieo sạ quá dày và nhất là tại các khu vực thường nhiễm bệnh năm trước.

- Lưu ý sự xuất hiện gây hại của sâu cuốn lá nhỏ trên trà lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng, bệnh đốm vằn giai đoạn đòng – trổ và OBV gây hại nặng cục bộ lúa Đông Xuân dưới 15 ngày.

3.2 Trên rau vụ Đông xuân

- Thời tiết vụ Đông xuân thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng và phát triển, tuy nhiên cũng thích hợp cho các loại sâu bệnh hại phát sinh gây hại như:

+ Trên cây rau ăn lá: bọ nhảy, sâu tơ, bệnh thối nhũn,…

+ Trên cây rau ăn quả: bọ trĩ, rầy xanh, sâu xanh, bọ dưa, bệnh phấn vàng, bệnh vàng lá,…

+ Trên rau muống nước: sâu ăn tạp, rầy xám, bệnh gỉ trắng...sẽ gia tăng tỷ lệ bệnh.

- Các vùng chuyên canh rau cần có biện pháp tưới tiêu hợp lý, cung cấp đủ nước cho cây trồng, củng cố hệ thống nhà lưới, nhà màng hạn chế thiệt hại cho cây rau màu.

 

3.3. Cây trồng khác

Thời tiết giao mùa, khô hanh, ẩm độ thấp thuận lợi cho một số sinh vật hại như bọ trĩ, nhện đỏ, rầy mềm, bệnh rỉ sắt, bệnh phấn trắng… trên một số cây trồng phát sinh gây hại mạnh, cụ thể:

- Cây xoài: rầy mềm, sâu đục cành, bệnh thán thư.

- Cây lài: bọ trĩ, sâu đục bông, bệnh thối tím bông.

- Cây bắp: sâu đục thân, sâu khoang, bệnh gỉ sắt, đốm lá.

- Cây rừng (cây đước): sâu đo, sâu ăn lá, sâu đục thân (xén tóc).

- Cây hoa lan: bọ trĩ, nhện đỏ, muỗi đục hoa, ốc sên, rệp vảy, bệnh vàng tuột lá chân, bệnh thối đen, …

IV. ĐỀ NGHỊ

4.1 Cây lúa

Các địa phương cần lưu ý các ruộng lúa có mật số nhiễm RN từ trung bình đến nặng, kiểm soát RN tránh tình trạng bộc phát rầy, lây nhiễm bệnh VL-LXL sang các ruộng lân cận .

Chú ý theo dõi và xử lý kịp thời bệnh đạo ôn trên lúa bằng thuốc đặc trị, khi ruộng đã bị nhiễm bệnh đạo ôn cần giữ nước tốt trên ruộng, không bón phân đạm hoặc phun phân bón lá.

C hủ động tưới tiêu, dự trữ nước cho vụ Đông xuân 2015 – 2016 để đảm bảo nguồn nước tưới trong sản xuất.

 

4.2 Cây rau

Thời tiết vụ Đông xuân thích hợp cho sự phát sinh phát triển của sâu bệnh gây hại trên rau, đề nghị các Trạm BVTV huyện khuyến cáo bà con nông dân hạn chế sử dụng thuốc BVTV. Khi sử dụng thuốc BVTV trên rau nên sử dụng các loại thuốc sinh học, thuốc ít độc, thuốc có thời gian cách ly ngắn và cần tuân thủ theo nguyên tắc “4 đúng” trong sử dụng thuốc (đúng lúc, đúng thuốc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng cách).

4.3 Cây trồng khác

Đề nghị các Trạm BVTV hướng dẫn nông dân phòng trị các sâu hại chính gây hại trên cây ăn trái, cây bắp, cây đậu phộng. Đối với cây hoa lan tập trung chú ý muỗi gây hại bông và bệnh thối nhũn, thối đen trên lá./.

 

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên kết website

  • Tổng lượt truy cập 3,790,059
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây