Tình hình SVH đến 18/03/2014

Thứ ba - 05/11/2019 03:06

  THÔNG BÁO

Tình hình sinh vật hại cây trồng đến ngày 18/03/2014
và dự báo tình hình sinh vật hại cây trồng đến ngày  25 /03/2014
_________________________________________
 
  I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG

1. Tình hình thời tiết tuần 2 trong tháng 3 năm 2014

Thời tiết Nam Bộ ít mưa, ban ngày trời nắng.

- Nhiệt độ: trung bình 27 – 28 oC, thấp nhất từ 21 – 23 oC, cao nhất 34 – 36 oC.

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình phổ biến 65 – 78 %

- Lượng mưa: 0 - 5 mm

2 . Tiến độ sản xuất cây trồng (tính đến ngày 18/03/2014 )

- Cây lúa: DT lúa đã xuống giống là 4.711,8 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (5.360,5 ha). DT lúa xuống giống cụ thể từng quận, huyện là: huyện Củ Chi 3.782 ha, huyện Hóc Môn 797 ha, quận Bình Tân 100 ha, quận 9 là 82,8 ha. Trong đó, DT lúa giai đoạn mạ 5 ha, đẻ nhánh 5 ha, làm đòng 266 ha, trổ 1.186 ha, chín 1.343 ha và thu hoạch 1.906,8 ha.

- Cây rau: DTGT là 6.147,7 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (5.838,7 ha). Trong đó có 2.753,9 ha trồng rau muống nước và 164,4 ha trồng rau muống hạt.

- Cây trồng khác: Cây lương thực: 1.003,6 ha; Cây công nghiệp 3.855,4 ha; Hoa, cây kiểng: 849,3 ha; Cây ăn trái: 5.578,2 ha.

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI (SVH)

1. Cây lúa

Tổng diện tích nhiễm SVH trên lúa vụ Đông xuân là 1.033,8 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (1.378,2 ha). SVH chủ yếu là rầy nâu, sâu cuốn lá, bọ xít hôi, bệnh đạo ôn, đốm vằn, OBV và chuột. Các SVH đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

- Rầy nâu: gây hại trên 96 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (202 ha). Tuổi rầy phổ biến trên đồng ruộng là tuổi 2 – 4, mật số phổ biến khoảng 700 – 1.000 con/m2. Diện tích nhiễm rầy nâu chủ yếu nhiễm nhẹ.

- Sâu cuốn lá: gây hại trên 71 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (199,3 ha), SCL gây hại chủ yếu trên lúa giai đoạn đẻ nhánh-đòng, mật số phổ biến 3 - 10 con/m2.

- Bọ xít hôi: gây hại trên 151 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (178 ha)

- Bệnh đạo ôn: DT nhiễm là 74,2 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (104,7ha), bệnh đạo ôn lá phát sinh gây hại mạnh trên trà lúa đẻ nhánh-làm đòng – trổ, tỉ lệ nhiễm bệnh phổ biến là 3 – 10%.

- Bệnh đốm vằn: DT nhiễm là 41,2 ha, thấp hơn so với tuần trước (45 ha), với tỉ lệ nhiễm bệnh phổ biến là 3 – 5%.

- OBV gây hại trên 565 ha, thấp hơn so với tuần trước (651,5 ha).

2. Cây rau Đông xuân

Tổng DT nhiễm SVH trên rau là 929 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (1.008,9 ha), trong đó DT phòng trừ là 809,5 ha chiếm 87,1 % DT nhiễm SVH. Các SVH chủ yếu là sâu ăn tạp, sâu xanh, rầy xanh, bệnh rỉ trắng, bệnh phấn vàng, bệnh vàng lá và OBV. Các SVH đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

- Sâu ăn tạp gây hại trên 99,4 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (107,6 ha)

- Sâu xanh gây hại trên 57,9 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (76 ha)

- Rầy xanh gây hại trên 34,8 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (37,7 ha)

III. DỰ BÁO TRONG TUẦN TỚI

1. Trên cây lúa

1.1 Rầy nâu

Hiện có nhiều lứa rầy gối nhau trên đồng ruộng, tuổi rầy phổ biến là tuổi 2 – 4, các Trạm BVTV cần khuyến cáo bà con nông dân cần thường xuyên thăm đồng, theo dõi diễn biến của RN trên đồng ruộng để có biện pháp quản lý RN đạt hiệu quả. Tiến hành phun thuốc trừ RN khi mật số rầy cao từ 3.000 con/m2 (hay 3 con/tép) và đang tuổi 2-3.

- Chú ý phòng trừ RN trên các trà lúa Đông xuân từ đẻ nhánh đến làm đòng.

1.2 Bệnh VL-LXL

Các trà lúa Đông xuân hiện nay phần lớn đang chuẩn bị bước vào thu hoạch rộ, một số ít các trà lúa ĐX giai đoạn đẻ nhánh – đòng trổ cần theo dõi sát khi phát hiện rầy nâu với mật số cao phun trừ ngay bằng các loại thuốc tiêu diệt nhanh, không để cho rầy nâu có cơ hội lan truyền bệnh VL, LXL cho lúa từ ĐX sang Hè Thu 2014.

1.3 Sinh vật hại khác

- Bệnh đạo ôn lá, đốm vằn và bệnh đạo ôn cổ bông tiếp tục phát sinh và gây hại trên trà lúa đẻ nhánh đến làm đòng. Chú ý theo dõi những ruộng sử dụng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa đạm, nếu trên lá có xuất hiện vết bệnh điển hình thì tiến hành phun thuốc đặc trị bệnh đạo ôn. Đối với bệnh đạo ôn cổ bông có phun ngừa lúc lúa trổ lẹt xẹt và phun lại sau khi lúa trổ đều.

Ngoài các đối tượng trên cần lưu ý phòng ngừa đối với sâu phao, bọ trĩ, OBV, chuột và sâu cuốn lá trên lúa Đông xuân giai đoạn đẻ nhánh – đòng..

2. Trên rau

Thời tiết trời nắng nóng, khô hanh là điều kiện thích hợp cho các loại sâu bệnh phát triển gây hại, vì vậy các vùng trồng rau chuyên canh cần lưu ý các loại sâu bệnh gây hại như bọ nhảy, sâu xanh trên rau họ hoa thập tự, bọ trĩ, phấn vàng, sương mai trên khổ qua - dưa leo, gỉ trắng trên rau muống nước ... để có biện pháp phòng trừ thích hợp.

3 . Cây trồng khác

- Cây xoài: sâu đục cành, bệnh thán thư

- Cây mai vàng: bệnh gỉ sắt, bệnh đốm lá, rong rêu

- Cây hoa lan: muỗi đục bông, bệnh vàng lá chân

- Cây lài: sâu đục bông, bệnh thối tím bông

- Cây bắp: sâu đục thân, bệnh đốm lá, sâu đục trái

- Cây đậu phộng: sâu khoang, sâu xanh da láng, bệnh đốm lá và bệnh gỉ sắt.

IV. ĐỀ NGHỊ

- Đề nghị các Trạm BVTV quận, huyện tập trung theo dõi mật số rầy trên ruộng và lượng rầy di trú để có khuyến cáo biện pháp phòng trừ thích hợp. Tiếp tục theo dõi chặt diễn biến RN di trú vào đèn đợt cuối tháng 3/2014.

- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền cho nông dân về sử dụng thuốc BVTV theo “4 đúng”, hạn chế việc phun thuốc trừ RN, trừ sâu khi mật độ thấp, nhằm tránh tình trạng bộc phát của RN trên trà lúa đòng – trổ trở đi.

- Khuyến cáo người dân xuống giống lúa Hè thu đảm bảo thời gian cách vụ ít nhất 2 tuần, sạ cấy không quá dày (100 – 120 kg/ha).

- Hiện đang vào thời điểm thu hoạch cuối vụ rau, đề nghị các Trạm BVTV quận, huyện khuyến cáo nông dân sau khi thu hoạch nên vệ sinh ruộng vườn sạch sẽ, thu gom tàn dư cây trồng đem đốt hoặc chôn sâu, tiêu diệt cỏ dại và luân canh với cây trồng khác không cùng họ ký chủ nhằm hạn chế sâu bệnh cho vụ rau tới./.

- Nhiệt độ: trung bình 27 – 28 oC, thấp nhất từ 21 – 23 oC, cao nhất 34 – 36 oC.

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình phổ biến 65 – 78 %

- Lượng mưa: 0 - 5 mm

2 . Tiến độ sản xuất cây trồng (tính đến ngày 18/03/2014 )

- Cây lúa: DT lúa đã xuống giống là 4.711,8 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (5.360,5 ha). DT lúa xuống giống cụ thể từng quận, huyện là: huyện Củ Chi 3.782 ha, huyện Hóc Môn 797 ha, quận Bình Tân 100 ha, quận 9 là 82,8 ha. Trong đó, DT lúa giai đoạn mạ 5 ha, đẻ nhánh 5 ha, làm đòng 266 ha, trổ 1.186 ha, chín 1.343 ha và thu hoạch 1.906,8 ha.

- Cây rau: DTGT là 6.147,7 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (5.838,7 ha). Trong đó có 2.753,9 ha trồng rau muống nước và 164,4 ha trồng rau muống hạt.

- Cây trồng khác: Cây lương thực: 1.003,6 ha; Cây công nghiệp 3.855,4 ha; Hoa, cây kiểng: 849,3 ha; Cây ăn trái: 5.578,2 ha.

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI (SVH)

1. Cây lúa

Tổng diện tích nhiễm SVH trên lúa vụ Đông xuân là 1.033,8 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (1.378,2 ha). SVH chủ yếu là rầy nâu, sâu cuốn lá, bọ xít hôi, bệnh đạo ôn, đốm vằn, OBV và chuột. Các SVH đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

- Rầy nâu: gây hại trên 96 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (202 ha). Tuổi rầy phổ biến trên đồng ruộng là tuổi 2 – 4, mật số phổ biến khoảng 700 – 1.000 con/m2. Diện tích nhiễm rầy nâu chủ yếu nhiễm nhẹ.

- Sâu cuốn lá: gây hại trên 71 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (199,3 ha), SCL gây hại chủ yếu trên lúa giai đoạn đẻ nhánh-đòng, mật số phổ biến 3 - 10 con/m2.

- Bọ xít hôi: gây hại trên 151 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (178 ha)

- Bệnh đạo ôn: DT nhiễm là 74,2 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (104,7ha), bệnh đạo ôn lá phát sinh gây hại mạnh trên trà lúa đẻ nhánh-làm đòng – trổ, tỉ lệ nhiễm bệnh phổ biến là 3 – 10%.

- Bệnh đốm vằn: DT nhiễm là 41,2 ha, thấp hơn so với tuần trước (45 ha), với tỉ lệ nhiễm bệnh phổ biến là 3 – 5%.

- OBV gây hại trên 565 ha, thấp hơn so với tuần trước (651,5 ha).

2. Cây rau Đông xuân

Tổng DT nhiễm SVH trên rau là 929 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (1.008,9 ha), trong đó DT phòng trừ là 809,5 ha chiếm 87,1 % DT nhiễm SVH. Các SVH chủ yếu là sâu ăn tạp, sâu xanh, rầy xanh, bệnh rỉ trắng, bệnh phấn vàng, bệnh vàng lá và OBV. Các SVH đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

- Sâu ăn tạp gây hại trên 99,4 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (107,6 ha)

- Sâu xanh gây hại trên 57,9 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (76 ha)

- Rầy xanh gây hại trên 34,8 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (37,7 ha)

III. DỰ BÁO TRONG TUẦN TỚI

1. Trên cây lúa

1.1 Rầy nâu

Hiện có nhiều lứa rầy gối nhau trên đồng ruộng, tuổi rầy phổ biến là tuổi 2 – 4, các Trạm BVTV cần khuyến cáo bà con nông dân cần thường xuyên thăm đồng, theo dõi diễn biến của RN trên đồng ruộng để có biện pháp quản lý RN đạt hiệu quả. Tiến hành phun thuốc trừ RN khi mật số rầy cao từ 3.000 con/m2 (hay 3 con/tép) và đang tuổi 2-3.

- Chú ý phòng trừ RN trên các trà lúa Đông xuân từ đẻ nhánh đến làm đòng.

1.2 Bệnh VL-LXL

Các trà lúa Đông xuân hiện nay phần lớn đang chuẩn bị bước vào thu hoạch rộ, một số ít các trà lúa ĐX giai đoạn đẻ nhánh – đòng trổ cần theo dõi sát khi phát hiện rầy nâu với mật số cao phun trừ ngay bằng các loại thuốc tiêu diệt nhanh, không để cho rầy nâu có cơ hội lan truyền bệnh VL, LXL cho lúa từ ĐX sang Hè Thu 2014.

1.3 Sinh vật hại khác

- Bệnh đạo ôn lá, đốm vằn và bệnh đạo ôn cổ bông tiếp tục phát sinh và gây hại trên trà lúa đẻ nhánh đến làm đòng. Chú ý theo dõi những ruộng sử dụng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa đạm, nếu trên lá có xuất hiện vết bệnh điển hình thì tiến hành phun thuốc đặc trị bệnh đạo ôn. Đối với bệnh đạo ôn cổ bông có phun ngừa lúc lúa trổ lẹt xẹt và phun lại sau khi lúa trổ đều.

Ngoài các đối tượng trên cần lưu ý phòng ngừa đối với sâu phao, bọ trĩ, OBV, chuột và sâu cuốn lá trên lúa Đông xuân giai đoạn đẻ nhánh – đòng..

2. Trên rau

Thời tiết trời nắng nóng, khô hanh là điều kiện thích hợp cho các loại sâu bệnh phát triển gây hại, vì vậy các vùng trồng rau chuyên canh cần lưu ý các loại sâu bệnh gây hại như bọ nhảy, sâu xanh trên rau họ hoa thập tự, bọ trĩ, phấn vàng, sương mai trên khổ qua - dưa leo, gỉ trắng trên rau muống nước ... để có biện pháp phòng trừ thích hợp.

3 . Cây trồng khác

- Cây xoài: sâu đục cành, bệnh thán thư

- Cây mai vàng: bệnh gỉ sắt, bệnh đốm lá, rong rêu

- Cây hoa lan: muỗi đục bông, bệnh vàng lá chân

- Cây lài: sâu đục bông, bệnh thối tím bông

- Cây bắp: sâu đục thân, bệnh đốm lá, sâu đục trái

- Cây đậu phộng: sâu khoang, sâu xanh da láng, bệnh đốm lá và bệnh gỉ sắt.

IV. ĐỀ NGHỊ

- Đề nghị các Trạm BVTV quận, huyện tập trung theo dõi mật số rầy trên ruộng và lượng rầy di trú để có khuyến cáo biện pháp phòng trừ thích hợp. Tiếp tục theo dõi chặt diễn biến RN di trú vào đèn đợt cuối tháng 3/2014.

- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền cho nông dân về sử dụng thuốc BVTV theo “4 đúng”, hạn chế việc phun thuốc trừ RN, trừ sâu khi mật độ thấp, nhằm tránh tình trạng bộc phát của RN trên trà lúa đòng – trổ trở đi.

- Khuyến cáo người dân xuống giống lúa Hè thu đảm bảo thời gian cách vụ ít nhất 2 tuần, sạ cấy không quá dày (100 – 120 kg/ha).

- Hiện đang vào thời điểm thu hoạch cuối vụ rau, đề nghị các Trạm BVTV quận, huyện khuyến cáo nông dân sau khi thu hoạch nên vệ sinh ruộng vườn sạch sẽ, thu gom tàn dư cây trồng đem đốt hoặc chôn sâu, tiêu diệt cỏ dại và luân canh với cây trồng khác không cùng họ ký chủ nhằm hạn chế sâu bệnh cho vụ rau tới./.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên kết website

  • Tổng lượt truy cập 3,783,875
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây