Tình hình SVH tháng 07/2014

Thứ ba - 05/11/2019 03:06

  THÔNG BÁO

Tình hình sinh vật hại cây trồng tháng 07 năm 2014
và dự báo tháng 08 năm 2014
_________________________________________
 
  I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG
1) Vụ Hè thu 2014
- Cây lúa: DT lúa đã xuống giống vụ Hè thu là 5.619,9 ha, nhưng có 8 ha lúa ở khu vực hai xã Tân Kiên và An Phú Tây huyện Bình Chánh bị chết do khô hạn. Diện tích sản xuất lúa Hè thu năm 2014 đạt 94,9% so với cùng kỳ năm 2013. Trong đó, diện tích sản xuất ở các quận, huyện trên địa bàn thành phố là: huyện Hóc Môn 201,5 ha, Củ Chi 2.970,5 ha, huyện Bình Chánh 2.199 ha, quận Bình Tân 100 ha, Quận 9: 61,3 ha, Quận 2: 20 ha và Cần Giờ 59,6 ha. DT các giai đoạn sinh trưởng của lúa là: 20 ha mạ, 2.232,6 ha đẻ nhánh, 1.310,8 ha làm đòng, 998 ha trổ, 661,5 ha chín và 389 ha thu hoạch.

- Cây rau: DTGT là 4.026,4 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (4.060,1 ha). Trong đó có 1.743 ha trồng rau muống nước và 113,9 ha trồng rau muống hạt.

- Cây trồng khác: Cây lương thực: 992,8 ha; Cây công nghiệp 3.933,9 ha; Hoa, cây kiểng: 854,9 ha; Cây ăn trái: 5.532,9 ha.

2) Vụ Mùa 2014

- Cây lúa: DT lúa đã xuống giống vụ Hè thu là 84,4 ha, trong đó diện tích sản xuất ở các quận, huyện trên địa bàn thành phố là: huyện Hóc Môn 23 ha, Củ Chi 61,4 ha, toàn bộ đều ở giai đoạn mạ.

Tổng DT mạ mùa là 8,3 ha, trong đó Cần Giờ 2,45 ha, Nhà Bè 3,55 ha, Hóc Môn 2,3 ha.

- Cây rau: DTGT là 556,7 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (680,6ha). Trong đó có 274,9 ha trồng rau muống nước và 11,6 ha trồng rau muống hạt.

- Cây trồng khác: Cây công nghiệp 3.664,3 ha; Hoa, cây kiểng: 837,7 ha; Cây ăn trái: 5.532,9 ha.

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI (SVH) THÁNG 07 NĂM 2014

2.1 Trên cây lúa vụ Hè thu

Tổng DT nhiễm SVH trong tháng là 1.463,4 ha, chiếm 26,0 % diện tích gieo trồng, cao hơn so với cùng kì năm trước (1.435,7 ha). Các SVH chủ yếu là rầy nâu, bọ trĩ, sâu cuốn lá, bọ xít hôi, bệnh đạo ôn, bệnh đốm vằn, OBV và chuột.

- Rầy nâu: Tổng DT nhiễm RN là 142 ha (Củ Chi), mật số RN trên đồng ruộng phổ biến khoảng 500 – 800 con/m2, tuổi rầy phổ biến là tuổi 1-2.

- Sâu cuốn lá: gây hại trên 176,7 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (201,5 ha).

- Bọ trĩ: gây hại trên 140,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (145,5 ha).

- Bọ xít hôi: gây hại trên 98 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (89,5 ha).

- Bệnh đạo ôn: DT nhiễm là 196,1 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (192,7 ha)

- Bệnh đốm vằn: DT nhiễm là 96,5 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (27 ha)

- OBV: gây hại trên 376,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (384 ha).

2.2 Trên cây rau vụ Hè thu

Tổng DT nhiễm SVH trên rau trong tháng là 939,6 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (924,5 ha). SVH chủ yếu là bọ nhảy, sâu xanh, sâu ăn tạp, bọ trĩ, bọ phấn, rầy xanh, rầy xám, bệnh rỉ trắng, bệnh phấn vàng, bệnh vàng lá và OBV. Các SVH đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

- DT sâu xanh gây hại là 66,4 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (72,7 ha)

- DT sâu ăn tạp gây hại là 138,5 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (122,6 ha)

- DT dòi đục lá gây hại là 35,1 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (11,6 ha)

- DT bọ trĩ gây hại là 31,4 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (19,7 ha)

- DT rầy xanh gây hại là 42 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (48,3 ha)

- DT bọ phấn gây hại là 30,6 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (09ha)

- Bệnh rỉ trắng: DT nhiễm là 34,3 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (41,2 ha)

- Bệnh phấn vàng: DT nhiễm là 24,1 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (19,5 ha)

- OBV gây hại trên diện tích 408,2 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (418,4).

2.3 Trên cây hoa kiểng

Tổng diện tích nhiễm SVH 42,4 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (83,5 ha), trong đó có các SVH chủ yếu sau:

- Hoa lan: muỗi đục nụ gây hại trên 8,3 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (5,9 ha). Ngoài ra, cần chú ý các đối tượng như:

+ Rệp vảy, bệnh thối đen trên lá và bông, bệnh thối đọt, bệnh vàng tuột lá chân, bệnh khô đầu lá trên lan Mokara;

+ Bệnh thối nhũn, bệnh đốm lá trên lan Dendrobium và lan Hồ điệp,...

- Hoa Mai: bọ trĩ gây hại trên 26,4 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (54 ha); ngoài ra cần chú ý các đối tượng khác như: nhện đỏ, bệnh rỉ sắt,...

- Hoa sứ: sâu xanh, rệp sáp

- Bonsai: sâu ăn lá

- Hoa nền: sâu ăn lá

Các Trạm BVTV đã khuyến cáo nông dân phòng trừ 29,1 ha chiếm 68,6 % diện tích nhiễm sinh vật hại.

III. DỰ BÁO SVH THÁNG 08 NĂM 2014

3.1 Trên cây lúa

a) Rầy nâu, bệnh Vàng lùn – Lùn xoắn lá

- Rầy nâu trên đồng ruộng có nhiều lứa rầy gối nhau, phần lớn rầy nâu đang tuổi 1 – 3. Chú ý theo dõi chặt diễn biến RN di trú vào đèn đợt cuối tháng 6, tháng 7/2014.

- Dự báo các đợt RN di trú:

+ Tháng 7: từ ngày 27/7 đến 03/8/2014, đây là thời điểm RN trên đồng ruộng tích lũy mật số và tăng cao.

+ Tháng 8: từ ngày 26/8 đến 02/9/2014, đây là thời điểm RN trên đồng ruộng tích lũy mật số và tăng cao.

- Trên địa bàn thành phố hiện chưa phát hiện bệnh vàng lùn – lùn xoắn lá. Tình hình RN, bệnh VL-LXL diễn biến phức tạp ở các tỉnh ĐBSCL, do đó các trà lúa Hè thu trên địa bàn thành phố có thể có nguy cơ nhiễm bệnh VL-LXL do RN mang mầm bệnh di trú theo gió Tây Nam lan truyền vào lúa Hè thu là rất cao.

b) Sinh vật hại khác

- Lưu ý sự xuất hiện gây hại của sâu cuốn lá nhỏ trên trà lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng, bệnh đốm vằn giai đoạn đòng – trổ và OBV gây hại nặng cục bộ trên lúa Hè thu từ giai đoạn đẻ nhánh đến làm đòng.

- Bệnh đạo ôn tiếp tục phát sinh gây hại mạnh trên các trà lúa đẻ nhánh – làm đòng. Khuyến cáo bà con đảm bảo nguồn nước tưới cho ruộng lúa, tránh để ruộng bị hạn vào đầu vụ và sử dụng thuốc BVTV phòng trừ sớm khi bệnh vừa chớm xuất hiện. Cần lưu ý các ruộng bón thừa đạm, trà lúa gieo sạ quá dày và nhất là tại các khu vực thường nhiễm bệnh năm trước.

Ngoài ra, cần lưu ý phòng trừ bệnh đốm vằn, nhện gié trong thời kỳ cây lúa từ giai đoạn đẻ nhánh-đòng, bọ xít hôi trên lúa giai đoạn đòng-trổ, OBV thường xuyên gây hại trên tất cả các trà lúa.

3.2 Trên rau

Thời tiết hiện nay đang vào mùa mưa, lượng mưa và ẩm độ tăng là điều kiện thuận lợi cho một số sâu bệnh phát triển gây hại. Do đó, các vùng trồng rau chuyên canh cần chú ý theo dõi, có biện pháp phòng trừ kịp thời.

- Đối với rau ăn lá: bọ nhảy, sâu xanh, bệnh thối nhũn, bệnh rỉ trắng, bệnh chết cây con, ...sẽ phát sinh gây hại nặng.

- Đối với rau ăn quả: các đối tượng phát triển gây hại nặng trên cây trồng họ bầu bí như bệnh lở cổ rễ, bệnh vàng lá, bệnh sương mai, sâu xanh hai sọc trắng, rầy xanh. Trên cây trồng họ cà ớt cần chú ý phòng trừ bệnh thán thư, sâu đục trái.

3.3. Cây trồng khác

Thời tiết vào mùa mưa, ẩm độ cao thuận lợi cho một số bệnh hại phát sinh, phát triển như:

- Cây xoài: sâu đục cành, bệnh thán thư.

- Cây lài: sâu đục bông, bệnh thối tím bông.

- Cây bắp: sâu đục thân, sâu khoang, bệnh gỉ sắt, đốm lá.

- Cây rừng (cây đước): sâu đo, sâu ăn lá, sâu đục thân (xén tóc).

- Cây hoa lan: muỗi đục hoa, ốc sên, bệnh thối nhũn, bệnh vàng tuột lá chân, bệnh thối đen, …

IV. ĐỀ NGHỊ

4.1 Cây lúa

- Các địa phương tiếp tục theo dõi chặt chẽ diễn biến rầy nâu ngoài đồng, tổ chức, vận động nông dân phun thuốc trừ RN tại những ruộng lúa có mật số cao nhằm tránh thiệt hại do RN gây ra trên các trà lúa Hè Thu và mạ mùa. Tập trung điều tra, phát hiện, thống kê báo cáo và theo dõi tình hình gây hại của Nhện gié, rầy cánh phấn ở trà lúa đẻ nhánh, làm đòng.

- Các địa phương đang chuẩn bị xuống giống mạ mùa 1 vụ (huyện Cần Giờ, huyện Nhà Bè và phía nam huyện Bình Chánh) cần tăng cường giám sát bẫy đèn, nắm chắc diễn biến, mật số RN di trú tại địa phương mình, và nghiêm túc áp dụng các biện pháp phòng, trừ RN, bệnh VL-LXL của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành.

- Chỉ đạo bà con nông dân không xuống giống mạ mùa, lúa mùa năm 2014 trước ngày 3/8/2014 để tránh cao điểm RN trưởng thành di trú với mật độ cao vào cuối tháng 7/2014.

- Tổ chức thông tin hàng ngày về biện pháp gieo cấy “Né rầy”, thời gian xuống giống an toàn trên hệ thống phát thanh xã (phường), huyện (quận) và trong các buổi họp tổ chức tại địa phương.

- Khuyến cáo bà con nông dân tích cực thăm đồng, theo dõi mật số rầy trên đồng ruộng và ở hệ thống bẫy đèn để có biện pháp ứng phó phòng trừ rầy kịp thời (rầy ở tuổi 2 – 3, với mật số trên 3 con/tép).

- Điều tra phát hiện tình hình gây hại của Nhện gié trên lúa ở trà lúa để nhánh, làm đòng.

4.2 Cây rau

- Hiện tại, rau hè thu đã thu hoạch rộ do vậy khi sử dụng thuốc BVTV bà con nên sử dụng các loại thuốc sinh học, thuốc ít độc, thuốc có thời gian cách ly ngắn và cần tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng trong sử dụng thuốc (đúng lúc, đúng thuốc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng cách).

4.3 Cây trồng khác

- Đề nghị các Trạm BVTV hướng dẫn nông dân phòng trị các sâu hại chính gây hại trên cây ăn trái, cây bắp, cây lài. Đối với cây hoa lan tập trung chú ý muỗi gây hại bông và bệnh thối đen trên lá./.

- Cây rau: DTGT là 4.026,4 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (4.060,1 ha). Trong đó có 1.743 ha trồng rau muống nước và 113,9 ha trồng rau muống hạt.

- Cây trồng khác: Cây lương thực: 992,8 ha; Cây công nghiệp 3.933,9 ha; Hoa, cây kiểng: 854,9 ha; Cây ăn trái: 5.532,9 ha.

2) Vụ Mùa 2014

- Cây lúa: DT lúa đã xuống giống vụ Hè thu là 84,4 ha, trong đó diện tích sản xuất ở các quận, huyện trên địa bàn thành phố là: huyện Hóc Môn 23 ha, Củ Chi 61,4 ha, toàn bộ đều ở giai đoạn mạ.

Tổng DT mạ mùa là 8,3 ha, trong đó Cần Giờ 2,45 ha, Nhà Bè 3,55 ha, Hóc Môn 2,3 ha.

- Cây rau: DTGT là 556,7 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (680,6ha). Trong đó có 274,9 ha trồng rau muống nước và 11,6 ha trồng rau muống hạt.

- Cây trồng khác: Cây công nghiệp 3.664,3 ha; Hoa, cây kiểng: 837,7 ha; Cây ăn trái: 5.532,9 ha.

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI (SVH) THÁNG 07 NĂM 2014

2.1 Trên cây lúa vụ Hè thu

Tổng DT nhiễm SVH trong tháng là 1.463,4 ha, chiếm 26,0 % diện tích gieo trồng, cao hơn so với cùng kì năm trước (1.435,7 ha). Các SVH chủ yếu là rầy nâu, bọ trĩ, sâu cuốn lá, bọ xít hôi, bệnh đạo ôn, bệnh đốm vằn, OBV và chuột.

- Rầy nâu: Tổng DT nhiễm RN là 142 ha (Củ Chi), mật số RN trên đồng ruộng phổ biến khoảng 500 – 800 con/m2, tuổi rầy phổ biến là tuổi 1-2.

- Sâu cuốn lá: gây hại trên 176,7 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (201,5 ha).

- Bọ trĩ: gây hại trên 140,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (145,5 ha).

- Bọ xít hôi: gây hại trên 98 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (89,5 ha).

- Bệnh đạo ôn: DT nhiễm là 196,1 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (192,7 ha)

- Bệnh đốm vằn: DT nhiễm là 96,5 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (27 ha)

- OBV: gây hại trên 376,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (384 ha).

2.2 Trên cây rau vụ Hè thu

Tổng DT nhiễm SVH trên rau trong tháng là 939,6 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (924,5 ha). SVH chủ yếu là bọ nhảy, sâu xanh, sâu ăn tạp, bọ trĩ, bọ phấn, rầy xanh, rầy xám, bệnh rỉ trắng, bệnh phấn vàng, bệnh vàng lá và OBV. Các SVH đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

- DT sâu xanh gây hại là 66,4 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (72,7 ha)

- DT sâu ăn tạp gây hại là 138,5 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (122,6 ha)

- DT dòi đục lá gây hại là 35,1 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (11,6 ha)

- DT bọ trĩ gây hại là 31,4 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (19,7 ha)

- DT rầy xanh gây hại là 42 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (48,3 ha)

- DT bọ phấn gây hại là 30,6 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (09ha)

- Bệnh rỉ trắng: DT nhiễm là 34,3 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (41,2 ha)

- Bệnh phấn vàng: DT nhiễm là 24,1 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (19,5 ha)

- OBV gây hại trên diện tích 408,2 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (418,4).

2.3 Trên cây hoa kiểng

Tổng diện tích nhiễm SVH 42,4 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (83,5 ha), trong đó có các SVH chủ yếu sau:

- Hoa lan: muỗi đục nụ gây hại trên 8,3 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (5,9 ha). Ngoài ra, cần chú ý các đối tượng như:

+ Rệp vảy, bệnh thối đen trên lá và bông, bệnh thối đọt, bệnh vàng tuột lá chân, bệnh khô đầu lá trên lan Mokara;

+ Bệnh thối nhũn, bệnh đốm lá trên lan Dendrobium và lan Hồ điệp,...

- Hoa Mai: bọ trĩ gây hại trên 26,4 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (54 ha); ngoài ra cần chú ý các đối tượng khác như: nhện đỏ, bệnh rỉ sắt,...

- Hoa sứ: sâu xanh, rệp sáp

- Bonsai: sâu ăn lá

- Hoa nền: sâu ăn lá

Các Trạm BVTV đã khuyến cáo nông dân phòng trừ 29,1 ha chiếm 68,6 % diện tích nhiễm sinh vật hại.

III. DỰ BÁO SVH THÁNG 08 NĂM 2014

3.1 Trên cây lúa

a) Rầy nâu, bệnh Vàng lùn – Lùn xoắn lá

- Rầy nâu trên đồng ruộng có nhiều lứa rầy gối nhau, phần lớn rầy nâu đang tuổi 1 – 3. Chú ý theo dõi chặt diễn biến RN di trú vào đèn đợt cuối tháng 6, tháng 7/2014.

- Dự báo các đợt RN di trú:

+ Tháng 7: từ ngày 27/7 đến 03/8/2014, đây là thời điểm RN trên đồng ruộng tích lũy mật số và tăng cao.

+ Tháng 8: từ ngày 26/8 đến 02/9/2014, đây là thời điểm RN trên đồng ruộng tích lũy mật số và tăng cao.

- Trên địa bàn thành phố hiện chưa phát hiện bệnh vàng lùn – lùn xoắn lá. Tình hình RN, bệnh VL-LXL diễn biến phức tạp ở các tỉnh ĐBSCL, do đó các trà lúa Hè thu trên địa bàn thành phố có thể có nguy cơ nhiễm bệnh VL-LXL do RN mang mầm bệnh di trú theo gió Tây Nam lan truyền vào lúa Hè thu là rất cao.

b) Sinh vật hại khác

- Lưu ý sự xuất hiện gây hại của sâu cuốn lá nhỏ trên trà lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng, bệnh đốm vằn giai đoạn đòng – trổ và OBV gây hại nặng cục bộ trên lúa Hè thu từ giai đoạn đẻ nhánh đến làm đòng.

- Bệnh đạo ôn tiếp tục phát sinh gây hại mạnh trên các trà lúa đẻ nhánh – làm đòng. Khuyến cáo bà con đảm bảo nguồn nước tưới cho ruộng lúa, tránh để ruộng bị hạn vào đầu vụ và sử dụng thuốc BVTV phòng trừ sớm khi bệnh vừa chớm xuất hiện. Cần lưu ý các ruộng bón thừa đạm, trà lúa gieo sạ quá dày và nhất là tại các khu vực thường nhiễm bệnh năm trước.

Ngoài ra, cần lưu ý phòng trừ bệnh đốm vằn, nhện gié trong thời kỳ cây lúa từ giai đoạn đẻ nhánh-đòng, bọ xít hôi trên lúa giai đoạn đòng-trổ, OBV thường xuyên gây hại trên tất cả các trà lúa.

3.2 Trên rau

Thời tiết hiện nay đang vào mùa mưa, lượng mưa và ẩm độ tăng là điều kiện thuận lợi cho một số sâu bệnh phát triển gây hại. Do đó, các vùng trồng rau chuyên canh cần chú ý theo dõi, có biện pháp phòng trừ kịp thời.

- Đối với rau ăn lá: bọ nhảy, sâu xanh, bệnh thối nhũn, bệnh rỉ trắng, bệnh chết cây con, ...sẽ phát sinh gây hại nặng.

- Đối với rau ăn quả: các đối tượng phát triển gây hại nặng trên cây trồng họ bầu bí như bệnh lở cổ rễ, bệnh vàng lá, bệnh sương mai, sâu xanh hai sọc trắng, rầy xanh. Trên cây trồng họ cà ớt cần chú ý phòng trừ bệnh thán thư, sâu đục trái.

3.3. Cây trồng khác

Thời tiết vào mùa mưa, ẩm độ cao thuận lợi cho một số bệnh hại phát sinh, phát triển như:

- Cây xoài: sâu đục cành, bệnh thán thư.

- Cây lài: sâu đục bông, bệnh thối tím bông.

- Cây bắp: sâu đục thân, sâu khoang, bệnh gỉ sắt, đốm lá.

- Cây rừng (cây đước): sâu đo, sâu ăn lá, sâu đục thân (xén tóc).

- Cây hoa lan: muỗi đục hoa, ốc sên, bệnh thối nhũn, bệnh vàng tuột lá chân, bệnh thối đen, …

IV. ĐỀ NGHỊ

4.1 Cây lúa

- Các địa phương tiếp tục theo dõi chặt chẽ diễn biến rầy nâu ngoài đồng, tổ chức, vận động nông dân phun thuốc trừ RN tại những ruộng lúa có mật số cao nhằm tránh thiệt hại do RN gây ra trên các trà lúa Hè Thu và mạ mùa. Tập trung điều tra, phát hiện, thống kê báo cáo và theo dõi tình hình gây hại của Nhện gié, rầy cánh phấn ở trà lúa đẻ nhánh, làm đòng.

- Các địa phương đang chuẩn bị xuống giống mạ mùa 1 vụ (huyện Cần Giờ, huyện Nhà Bè và phía nam huyện Bình Chánh) cần tăng cường giám sát bẫy đèn, nắm chắc diễn biến, mật số RN di trú tại địa phương mình, và nghiêm túc áp dụng các biện pháp phòng, trừ RN, bệnh VL-LXL của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành.

- Chỉ đạo bà con nông dân không xuống giống mạ mùa, lúa mùa năm 2014 trước ngày 3/8/2014 để tránh cao điểm RN trưởng thành di trú với mật độ cao vào cuối tháng 7/2014.

- Tổ chức thông tin hàng ngày về biện pháp gieo cấy “Né rầy”, thời gian xuống giống an toàn trên hệ thống phát thanh xã (phường), huyện (quận) và trong các buổi họp tổ chức tại địa phương.

- Khuyến cáo bà con nông dân tích cực thăm đồng, theo dõi mật số rầy trên đồng ruộng và ở hệ thống bẫy đèn để có biện pháp ứng phó phòng trừ rầy kịp thời (rầy ở tuổi 2 – 3, với mật số trên 3 con/tép).

- Điều tra phát hiện tình hình gây hại của Nhện gié trên lúa ở trà lúa để nhánh, làm đòng.

4.2 Cây rau

- Hiện tại, rau hè thu đã thu hoạch rộ do vậy khi sử dụng thuốc BVTV bà con nên sử dụng các loại thuốc sinh học, thuốc ít độc, thuốc có thời gian cách ly ngắn và cần tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng trong sử dụng thuốc (đúng lúc, đúng thuốc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng cách).

4.3 Cây trồng khác

- Đề nghị các Trạm BVTV hướng dẫn nông dân phòng trị các sâu hại chính gây hại trên cây ăn trái, cây bắp, cây lài. Đối với cây hoa lan tập trung chú ý muỗi gây hại bông và bệnh thối đen trên lá./.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên kết website

  • Tổng lượt truy cập 3,827,782
  • CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Giấy phép số: Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp trên mạng Số 24/GP-STTTT ngày 22/07/2020
  • Chịu trách nhiệm: Bà Lê Thị Nghiêm - Phó Chi cục Trưởng phụ trách Chi cục
  • Địa chỉ: Số 10 Nguyễn Huy Tưởng, Phường 6, Quận Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh
  • Điện thoại: 02835102686 - 02838411417
  • Fax: 02838414926
  • ccttbvtv.snn@tphcm.gov.vn
  • Website:

Gửi yêu cầu

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây