Tình hình SVH đến 16/09/2014

Thứ ba - 05/11/2019 03:06

  THÔNG BÁO

Tình hình sinh vật hại cây trồng đến ngày 16/09/2014
và dự báo tình hình sinh vật hại cây trồng đến ngày 23/09/2014
_________________________________________
 
  I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG
1. Tình hình thời tiết tuần đầu tháng 9 năm 2014
  Thời tiết Nam Bộ có mưa nhiều nơi, có nơi mưa vừa, mưa to và dông, trong cơn dông cần đề phòng lốc xoáy và gió giật mạnh.

- Nhiệt độ: trung bình 27 – 28 oC, thấp nhất từ 22 – 24 oC, cao nhất 31 – 33 oC.

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình phổ biến 81 – 89 %

- Lượng mưa: 100-150 mm

2 . Tiến độ sản xuất cây trồng

- Cây lúa vụ Hè thu: DT lúa đã xuống giống là 5.619,9 ha, DT các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa là: giai đoạn trổ 8 ha, chín 338,6 ha và thu hoạch 5.265,3 ha (93,7% DTGT).

- Cây lúa vụ Mùa: DT lúa đã xuống giống là 5.982,5 ha, trong đó diện tích sản xuất ở các quận, huyện trên địa bàn thành phố là: Quận 2: 25 ha, Quận 9: 11,3 ha, huyện Hóc Môn 757 ha, Củ Chi 3.433 ha, Bình Chánh 1.138,5 ha, Bình Tân 85 ha, Nhà Bè 81,1 ha, Cần Giờ 451,6 ha, trong đó có 2.265,7 ha giai đoạn mạ, 2.384,3 ha đẻ nhánh, 1.009,5 ha làm đòng, 318 ha lúa trổ và 05 ha lúa chín.

DT mạ mùa là 241,95 ha, trong đó Quận 2: 03 ha, Hóc Môn 7,35 ha; Bình Chánh 227,2 ha, Bình Tân 0,2 ha và Cần Giờ 4,2 ha.

- Cây rau: DTGT là 3.928,3 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (3.920,4 ha). Trong đó có 1.720,4 ha trồng rau muống nước và 105,3 ha trồng rau muống hạt.

- Cây trồng khác: Cây công nghiệp 3.929,6 ha; Cây lương thực 76,2 ha; Hoa, cây kiểng: 846,8 ha; Cây ăn trái: 5.511,1 ha.

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI (SVH)

1. Cây lúa vụ Hè thu

Tổng diện tích nhiễm SVH trên lúa vụ Hè thu là 34,3 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (64,7 ha). Các SVH đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

2. Trên cây lúa vụ Mùa

Tổng diện tích nhiễm SVH trên lúa vụ Mùa là 1.017,9 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (950,3 ha). Các SVH chủ yếu là sâu cuốn lá, bọ trĩ, sâu phao, OBV và chuột. Ngoài 0,1 ha lúa ở xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè bị chuột gây hại ở mức trung bình các SVH đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

- Rầy nâu: gây hại trên 130 ha, mật số RN trên đồng ruộng phổ biến khoảng 700-900 con/m2, tuổi rầy phổ biến là tuổi 3 – 4.

- Bọ trĩ: gây hại trên 90,9 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (68,3 ha)

- Sâu phao: gây hại trên 48 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (53 ha)

- Sâu cuốn lá: gây hại trên 66,1 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (73,9 ha)

- OBV gây hại trên 496,5 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (402,5 ha).

3 . Cây rau vụ Mùa 2014

Tổng DT nhiễm SVH trên rau là 842,2 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (808,7 ha), trong đó DT phòng trừ là 520,8 ha chiếm 61,8% DT nhiễm SVH. Các SVH chủ yếu là sâu ăn tạp, sâu xanh, dòi đục lá, rầy xám, bệnh rỉ trắng, bệnh đốm lá và OBV. Các SVH đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

- Sâu ăn tạp gây hại trên 129,3 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (85,7 ha)

- Sâu xanh gây hại trên 68,8 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (68,6 ha)

- Bệnh rỉ trắng: DT nhiễm là 62,1 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (39,8 ha)

- Bệnh đốm lá: DT nhiễm là 23,9 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (12,9 ha)

- OBV gây hại trên 390,3 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (411,4 ha).

III. DỰ BÁO TRONG TUẦN TỚI

1. Trên cây lúa

1.1 Rầy nâu

Hiện tại, phần lớn RN trên đồng ruộng đang giai đoạn tuổi 3-4. Mật số RN hiện nay khá thấp, tuy nhiên trên ruộng có nhiều lứa rầy gối nhau cần phun phối hợp hai nhóm thuốc chống lột xác và nhóm tiêu diệt nhanh để trừ rầy đạt hiệu quả cao.

1.2 Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá (VL-LXL ):

Các xã đã xuống giống lúa Mùa cần quan tâm chặt chẽ diễn biến của rầy nâu vào đèn, gieo sạ đồng loạt, tập trung “né rầy” trên từng cánh đồng, nhằm hạn chế rầy nâu di trú truyền virus bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá cho cây lúa non.

1.3 Sinh vật hại khác

- Chú ý phòng trừ bệnh đạo ôn lá phát sinh phát triển trên lúa giai đoạn mạ-đẻ nhánh, đặc biệt trên những chân ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm và ruộng canh tác giống nhiễm có thể bị nhiễm nặng. Bà con nông dân cần chú ý theo dõi để có biện pháp phòng trị kịp thời, đảm bảo nguyên tắc 4 đúng khi phun thuốc, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh.

- Sâu cuốn lá phát sinh và gây hại trên các trà lúa đẻ nhánh, làm đòng, lưu ý chỉ sử dụng thuốc BVTV phòng trừ SCL khi mật số sâu cao, gây hại lên 03 lá đòng.

- Ngoài ra, bọ trĩ, sâu phao, OBV gây hại cục bộ trên lúa giai đoạn mạ-đẻ nhánh, nhện gié gây hại trên lúa giai đoạn đẻ nhánh-trổ.

2.Trên rau vụ Mùa

Thời tiết nắng mưa xen kẽ là điều kiện thích hợp cho các loại sâu bệnh phát triển gây hại, vì vậy các vùng trồng rau chuyên canh cần lưu ý:

- Sản xuất rau mùa cần chuẩn bị mái che, tránh rau bị dập nát khi có mưa to. Lưu ý kỹ thuật và vật liệu làm giàn cho rau nhằm tránh đổ ngã khi có dông.

- Cần làm líp cao và có biện pháp khai thông hệ thống tiêu thoát nước, tránh ngập úng cho các chân ruộng thấp.

- Cần chú ý các loại sinh vật hại sau:

+ Trên rau ăn lá: bọ nhảy, bệnh thối nhũn, bệnh chết cây con, ... sẽ phát sinh gây hại mạnh

+ Dưa leo, khổ qua, mướp: bệnh phấn vàng, bệnh vàng lá, sâu xanh 2 sọc trắng

+ Ớt: bệnh thán thư, bệnh chết cây con

3 . Cây trồng khác

- Cây xoài: sâu đục cành, bọ xít đen, rầy mềm, bệnh thán thư

- Cây mai vàng: nhện đỏ, bệnh cháy lá, bệnh gỉ sắt

- Cây hoa lan: bọ trĩ, bệnh thán thư, bệnh khô đầu lá, bệnh vàng lá chân

- Cây lài: sâu đục bông, bệnh khô cành

- Cây bắp: bệnh đốm lá, sâu đục thân

- Cây đậu phộng: sâu khoang, sâu xanh da láng và bệnh gỉ sắt.

IV. ĐỀ NGHỊ

1. Cây lúa

- Tập trung tổ chức công tác phòng chống RN, lưu ý các trà mạ mùa, lúa mùa khoảng 30 ngày tuổi, các giống nhiễm rầy, giống lúa thơm.

- Tiếp tục tổ chức các hoạt động thông tin tuyên truyền bằng nhiều hình thức để vận động nông dân kiểm tra đồng ruộng và tích cực phòng trị rầy nâu, nhổ bỏ những cây lúa có triệu chứng nhiễm bệnh VL-LXL.

- Đề nghị các Trạm BVTV điều tra và hướng dẫn nông dân phân biệt giữa bệnh vàng lùn – lùn xoắn lá và ngộ độc hữu cơ để có biện xử lý phù hợp.

2. Cây trồng khác

Đề nghị Các Trạm BVTV khuyến cáo nông dân khi sử dụng thuốc BVTV trên rau vụ Mùa nên sử dụng các loại thuốc sinh học, thuốc ít độc, thuốc có thời gian cách ly ngắn và cần tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng trong sử dụng thuốc (đúng thuốc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng lúc, đúng cách)./.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên kết website

  • Tổng lượt truy cập 3,783,872
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây