Tình hình SVH đến 17/09/2013

Thứ ba - 05/11/2019 03:06

  THÔNG BÁO

Tình hình sinh vật hại cây trồng đến ngày  17/09/2013
và dự báo tình hình sinh vật hại cây trồng đến ngày  24/09/2013
_________________________________________

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG

1.  Tình hình thời tiết tuần đầu tháng 9 năm 2013

Do ảnh hưởng của rìa phía nam trục dải hội tụ, với hoạt động của trường gió tây nam cường độ trung bình. Thời tiết Nam Bộ trời nhiều mây, có mưa, mưa rào và rải rác có dông, có nơi mưa vừa, mưa to. Mưa rải rác tập trung về chiều tối và đêm, ban ngày trời nắng.

- Nhiệt độ: trung bình 26 – 27 oC, thấp nhất từ 22 – 24 oC, cao nhất 32 – 34 oC.

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình phổ biến 79 – 85 %

- Lượng mưa: 100 - 150 mm

2 . Tiến độ sản xuất cây trồng (tính đến ngày 17/09/2013 )

- Vụ Hè thu 2013

+ Cây lúa: DT lúa đã xuống giống là 5.922,2 ha, ở huyện Củ Chi 3.143 ha, Quận 2: 20 ha, Quận 9: 70,3 ha, Hóc Môn 208,5 ha, Bình Chánh 2.323,5 ha, Bình Tân 100 ha, huyện Cần Giờ 56,9 ha. Trong đó có 16 ha bị chết do khô hạn, DT lúa giai đoạn trổ 30 ha, chín 60,9 ha và thu hoạch 5.815,4 ha chiếm 98,2% DTGT.

- Vụ Mùa 2013

+ Cây lúa: DT lúa đã xuống giống là 6.716,1 ha, ở huyện Củ Chi 3.956 ha, Q.2: 45 ha, huyện Hóc Môn 814 ha, Bình Chánh 1.271 ha, quận Bình Tân 82 ha, huyện Nhà Bè 100,4 ha, huyện Cần Giờ 447,7 ha. Trong đó, DT lúa giai đoạn mạ là 3.357,1 ha, đẻ nhánh 2.856 ha, làm đóng 418 ha và trổ 85 ha.

DT gieo mạ vụ Mùa 2013: 326,3 ha

+ Cây rau: DTGT là 3.920,4 ha, trong đó có 1.724,1 ha trồng rau muống nước và 100,7 ha trồng rau muống hạt.

+ Cây trồng khác: Bắp: 26,5 ha; Cây công nghiệp 3.026,6 ha; Hoa, cây kiểng: 749,2 ha; Cây ăn trái: 5.210,1 ha.

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI (SVH)

1. Cây lúa

Tổng diện tích nhiễm SVH trên lúa vụ Mùa là 950,3 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (1.172,8 ha). SVH chủ yếu là rầy nâu, sâu cuốn lá, bọ trĩ, sâu phao, bệnh đạo ôn, OBV và chuột. Các SVH đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

- Rầy nâu gây hại trên 155,2 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (156 ha), trên đồng ruộng hiện có nhiều lứa rầy gối nhau, RN phổ biến tuổi 3-5, mật số RN trên đồng ruộng thấp khoảng 500 – 800 con/m2.

- Sâu cuốn lá gây hại trên 73,9 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (132 ha), SCL gây hại chủ yếu trên lúa Mùa giai đoạn đẻ nhánh, mật số phổ biến 5-10 con/m2.

- Bệnh đ ạo ôn: DT nhiễm là 87 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (88 ha), bệnh đạo ôn lá phát sinh gây hại mạnh trên trà lúa đẻ nhánh-làm đòng, tỉ lệ nhiễm bệnh phổ biến là 5-10%.

Ngoài ra bọ trĩ, sâu phao gây hại trên lúa chủ yếu từ giai đoạn mạ đến đẻ nhánh; bệnh khô vằn, chuột, OBV thường xuyên gây hại trên tất cả các trà lúa; các đối tượng khác như: nhện gié, bệnh vàng lá xuất hiện với diện tích không cao…

2. Cây rau

Tổng DT nhiễm SVH trên rau là 808,7 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (863,7 ha). SVH chủ yếu là sâu ăn tạp, sâu xanh, rầy xanh, bệnh rỉ trắng, bệnh đốm lá và OBV. Các SVH đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

- Sâu xanh gây hại trên 68,6 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (81,3 ha)

- Sâu ăn tạp gây hại trên 85,7 ha, thấp hơn so với tuần trước (86,3 ha)

- Rầy xanh gây hại trên 51,3 ha, thấp hơn so với tuần trước (52 ha)

- Bệnh rỉ trắng: DT nhiễm 39,8 ha, cao hơn so với tuần trước (36 ha), gây hại chủ yếu trên DT trồng RMN.

- Bệnh vàng lá: DT nhiễm 21,9 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (40,7 ha).

III. DỰ BÁO TRONG TUẦN TỚI

1. Trên cây lúa

1.1 Rầy nâu

Hiện trên đồng ruộng có nhiều lứa rầy gối nhau, phổ biến tuổi 3-5, mật số RN hiện nay khá thấp. Sang tuần sau, RN trưởng thành vào đèn rải rác, bà con cần chú ý theo dõi mật số RN trên đồng ruộng và số lượng RN vào đèn để có biện pháp phòng trừ thích hợp. Cần phun phối hợp hai nhóm thuốc chống lột xác và nhóm tiêu diệt nhanh để trừ rầy đạt hiệu quả cao.

Chú ý đợt rầy nâu vào cuối tháng 9/2013, đầu tháng 10/2013 có thể gây hại trên cây lúa vụ Mùa.

1.2 Bệnh VL-LXL

Các xã đã xuống giống lúa Mùa cần quan tâm chặt chẽ diễn biến của rầy nâu vào đèn, gieo sạ đồng loạt, tập trung “né rầy” trên từng cánh đồng, nhằm hạn chế rầy nâu di trú truyền virus bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá cho cây lúa non.

Đối với lúa giai đoạn mạ cần có biện pháp ”ôm nước”, ban đêm bơm nước phủ cả đọt lúa và ban ngày rút bớt xuống chảng ba cây lúa, thực hiện trong 2 – 3 ngày khi có cao điểm RN di trú.

1.3 Sinh vật hại khác

- Sâu cuốn lá tiếp tục phát sinh và gây hại trên các trà lúa đẻ nhánh, làm đòng, lưu ý chỉ sử dụng thuốc BVTV phòng trừ SCL khi mật số sâu cao, gây hại lên 03 lá đòng.

- Bệnh đạo ôn lá: do tình hình thời tiết nắng mưa xen kẽ, mưa nhiều, ẩm độ không khí cao nên khả năng bệnh đạo ôn và đốm vằn vẫn còn phát sinh phát triển ở nhiều quận, huyện trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trổ.

Lưu ý phòng trừ bệnh đạo ôn cổ bông nếu điều kiện thời tiết thích hợp cho bệnh phát triển hay ruộng lúa đã từng nhiễm bệnh cháy lá thì nên chủ động phun ngừa vào 2 thời điểm khi lúa trổ lẹt xẹc và sau khi lúa trổ đều.

Ngoài ra, cần lưu ý phòng trừ các đối tượng như bọ trĩ, sâu phao, nhện gié, OBV gây hại từ giai đoạn mạ-đẻ nhánh, bệnh đốm vằn, cháy bìa lá trên lúa giai đoạn đẻ nhánh-làm đòng.

2. Trên rau

Do thời tiết có mưa nhiều cần lưu ý bệnh hại rau, đặc biệt là bệnh thối nhũn trên cây con, cây rau ăn lá ngắn ngày, bệnh thán thư trên ớt, bệnh sương mai trên dưa leo, khổ qua, bệnh gỉ trắng trên rau muống..

Các vùng chuyên canh rau phải lên líp cao và có biện pháp khai thông hệ thống tiêu thoát nước, tránh ngập úng cho các chân ruộng thấp.

- Trên rau ăn lá: bệnh thối nhũn, bệnh chết cây con, ... sẽ phát sinh gây hại mạnh

- Dưa leo, khổ qua, mướp: bệnh phấn vàng, bệnh vàng lá, sâu xanh 2 sọc trắng

- Ớt: bệnh thán thư, bệnh chết cây con

3 . Cây trồng khác

- Cây xoài: sâu đục cành, bệnh thán thư

- Cây mai vàng: bệnh gỉ sắt

- Cây hoa lan: muỗi đục bông, bệnh vàng lá chân

- Cây lài: sâu đục bông, bệnh thối tím bông

- Cây bắp: sâu đục thân, bệnh đốm lá, sâu đục trái

- Cây đậu phộng: sâu khoang, sâu xanh da láng, bệnh đốm lá và bệnh gỉ sắt.

IV. ĐỀ NGHỊ

- Các Trạm BVTV quận, huyện hướng dẫn nông dân phân biệt triệu chứng nhiễm bệnh VL-LXL với các triệu chứng ngộ độc phèn và ngộ độc hữu cơ để áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp.

- Tập trung tổ chức công tác phòng chống rầy nâu đợt đầu tháng 10 lưu ý các giống nhiễm rầy, giống lúa thơm và các trà mạ mùa, lúa mùa khoảng 30 ngày tuổi.

- Tiếp tục tổ chức các hoạt động thông tin tuyên truyền bằng nhiều hình thức để vận động nông dân kiểm tra đồng ruộng và tích cực phòng trị rầy nâu, nhổ bỏ lúa nhiễm bệnh VL-LXL.

- Khoanh vùng những khu vực đã có bệnh VL-LXL xuất hiện và theo dõi diễn biến bệnh, diễn biến RN và tình hình sinh trưởng của lúa để có biện pháp khuyến cáo phù hợp.

- Các Trạm BVTV tập trung điều tra và phối hợp cùng chính quyền địa phương hướng dẫn nông dân phòng trị các đối tượng sinh vật vật mới (sâu đục trái bưởi, bọ vòi voi hại dừa, chổi rồng trên nhãn, rệp sáp hồng hại sắn)./.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên kết website

  • Tổng lượt truy cập 3,810,555
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây