Giới thiệu Năng lực Phòng thử nghiệm thuốc bảo vệ thực vật

Thứ ba - 05/11/2019 03:06
Phòng Thử nghiệm thuốc bảo vệ thực vật là đơn vị trực thuộc Chi cục Bảo vệ thực vật TP. Hồ Chí Minh, Phòng thử nghiệm thuốc bảo vệ thực vật được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025: 2005 từ tháng 9 năm 2008.
Địa chỉ liên lạc: Số E4/19B khu phố 3, Thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh, TP.Hồ Chí Minh
Điện thoại: 37604922 Fax: 37604922
Email: ptn_bvtvhcm@vnn.vn

Vị trí, chức năng phòng Thử nghiệm thuốc bảo vệ thực vật

(Theo Quyết định số 137/QĐ-CCBVTV ngày 23 tháng 10 năm 2009 về việc ban hành Quy chế Tổ chức và Hoạt động của Phòng thử nghiệm thuốc bảo vệ thực vật).

Phòng Thử nghiệm thuốc bảo vệ thực vật là đơn vị sự nghiệp trực thuộc
Chi cục Bảo vệ thực vật thành phố Hồ Chí Minh.

Phòng Thử nghiệm thuốc bảo vệ thực vật là công cụ để Chi cục Bảo vệ thực vật thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong lĩnh vực quản lý thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng độc chất trong sản phẩm trồng trọt.

Nhiệm vụ của phòng Thử nghiệm thuốc bảo vệ thực vật

(Theo Quyết định số 137/QĐ-CCBVTV ngày 23 tháng 10 năm 2009 về việc ban hành Quy chế Tổ chức và Hoạt động của Phòng thử nghiệm thuốc bảo vệ thực vật).

Duy trì mở rộng thử nghiệm dư lương thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm trồng trọt theo hệ thống chất lượng ISO/IEC 17025:2005.

Nghiên cứu bổ sung phương pháp thử mới với những chỉ tiêu phù hợp bộ thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng trong nông dân. Đăng kí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học về bổ sung phương pháp thử mới.

Thường xuyên đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho nhân viên phòng Thử nghiệm; đào tạo huấn luyện phân tích nhanh ch các tổ chức có nhu cầu. Bổ sung lực lượng kịp thời, nâng cao năng lực khai thác hiệu quả thiết bị phòng
Thử nghiệm.

Thực hiện theo các đơn đặt hàng việc phân tích định lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm trồng trọt và phân tích nhanh dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bằng các phương pháp sinh học ức chế men (GT Pesticide Test kit và Đài Loan).

Lĩnh vực hoạt động
Giám định chất lượng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản.
 
Năng lưc phòng thử nghiệm
1. Thiết bị: Sắc ký khí, Sắc ký lỏng

1. Tay nghề của nhân viên: Từ 02 năm trở lên

STT

Nhân sự

Phòng thử nghiệm

Chức vụ

Trình độ

Đã qua các khóa đào tạo

01

Nguyễn Văn Dũng

Trưởng Phòng

Đại học

- ISO 17025: 2005
- Kỹ thuật Sắc ký khí
- Kỹ thuật Sắc ký lỏng
- Đánh giá viên nội bộ

02

Ng Trần Thanh Duyên

P. Trưởng phòng

Đại học

- ISO 17025: 2005
- Đánh giá viên nội bộ

03

Phạm Thu Thủy

Nhân viên

Cử nhân

- ISO 17025: 2005
- Kỹ thuật Sắc ký khí
- Kỹ thuật Sắc ký lỏng
- Đánh giá viên nội bộ

04

Nguyễn Thị Thu Hằng

Nhân viên

Đại học

- ISO 17025: 2005
- Kỹ thuật Sắc ký khí
- Đánh giá viên nội bộ

05

Huỳnh T Hồ Xuân Hương

Nhân viên

Đại học

- ISO 17025: 2005
- Kỹ thuật Sắc ký khí
- Kỹ thuật Sắc ký lỏng
- Đánh giá viên
nội bộ

06

Phạm Thị Thảo

Nhân viên

Cử nhân

- ISO 17025: 2005
- Kỹ thuật Sắc ký khí
- Kỹ thuật Sắc ký lỏng
- Đánh giá viên nội bộ

2. Phương pháp thử dư lượng thuốc BVTV:

a) Phương pháp thử AOAC 970.52 (thử nghiệm dư lượng thuốc BVTV họ Lân hữu cơ)

+ Chỉ tiêu thử nghiệm: Chlopirifos, Ethion, Fenitrothion, Phenthoate, Ethoprofos, Phosalone

+ Giới hạn định lượng: Chlopirifos: 0.014ppm, Ethion: 0.002ppm, Fenitrothion: 0.022ppm, Phenthoate: 0.001ppm, Ethoprofos: 0.006ppm, Phosalone: 0.012ppm

+ Độ không đảm bảo đo của phương pháp thử: Chlopirifos: 0.319 ± 0.038

b) Phương pháp thử AOAC: 968.24 (thử nghiệm dư lượng thuốc BVTV họ Lân hữu cơ)

+ Chỉ tiêu thử nghiệm: Fenitrothion, Diazinon, Methidathion, Malathion, Profenofos, Dimethoate

+ Giới hạn định lượng: Diazinon: 0.012 ppm, Methidathion: 0.011 ppm, Malathion: 0.01 ppm, Profenofos: 0.032 ppm, Dimethoate: 0.015ppm.

+ Độ không đảm bảo đo của phương pháp thử:

Độ không đảm bảo đo của khối lượng mẫu cân: 0.003

Độ không đảm bảo đo của quá trình chiết mẫu: 0008

Độ không đảm bảo đo của độ lặp lại: 0.017

c) Phương pháp thử CNS 13570-2 (dư lượng thuốc BVTV họ Carbamate)

+ Chỉ tiêu thử nghiệm: Oxamyl, Methomyl, Aldicarb, Carbaryl, Carbofuran, Thiodicarb, Isoprocarb, Fenobucarb

+ Giới hạn định lượng: Oxamyl: 5.63 ppb, Methomyl: 3.60 ppb, Aldicarb: 3.29 ppb, Carbaryl: 3.98 ppb, Carbofuran: 3.68 ppb, Thiodicarb: 2.26 ppb, Isoprocarb: 2.77ppb, Fenobucarb: 2.43 ppb.

+ Độ không đảm bảo đo của phương pháp thử: Fenobucarb: 0.19 ± 0.02

3. Mẫu thử: Rau quả tươi

4. Hóa chất dùng trong phương pháp thử: Chuẩn gốc và dung môi có xuất xứ từ Merk, độ tinh khiết cao (trên 95%).

5. Hệ thống quản lý chất lượng: ISO/IEC 17025:2005: Được công nhận theo QĐ số 374, mã VILAS.315

6. Thời gian trả lời kết quả: từ 7- 10 ngày (kể từ ngày nhận mẫu)

7. Địa điểm tiếp nhận mẫu:

Phòng thử nghiệm thuốc BVTV: Số E4/19B khu phố 3, Thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 37604922 Fax: 37604922

Email: ptn_bvtvhcm@vnn.vn

8. Thời gian lưu mẫu: 03 ngày (kể từ ngày trả kết quả)

Mục tiêu chất lượng

Đáp ứng và thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng.

Sử dụng vật tư, hóa chất trong phân tích có chất lượng, đảm bảo không ảnh hưởng đến phép thử.

Các tiết bị đo lường được hiệu chuẩn theo định kỳ và hiệu chuẩn đột xuất khi có dấu hiệu không phù hợp.

Định kỳ 6 tháng thực hiện đánh giá nội bộ đảm bảo duy trì hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng và có kế hoạch hành động khắc phục nếu có sự không phù hợp xảy ra./.
 
HÌNH ẢNH PHÒNG THÍ NGHIỆM SẮC KÝ
Sử dụng HPLC phân tích
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Phân tích bằng GC
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên kết website

  • Tổng lượt truy cập 3,790,932
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây