Tình hình SVH đến 09/10/2012

Thứ ba - 05/11/2019 03:06

  THÔNG BÁO

Tình hình sinh vật hại cây trồng đến ngày 09/10/2012
và dự báo tình hình sinh vật hại cây trồng đến ngày 16/10/2012
_________________________________________

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG

1. Tình hình thời tiết tuần đầu tháng 10 năm 2012

Do ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới, thời tiết Nam bộ khá xấu: trời nhiều mây, có mưa, mưa rào từ rải rác đến nhiều nơi, có nơi mưa vừa, mưa to đến rất to và dông, trong cơn dông cần đề phòng có gió dật mạnh và lốc xoáy. Mưa tập trung chủ yếu về chiều tối và đêm, ngày có lúc giảm mây, trời nắng. Gió Tây nam cấp 5, cấp 6, biển động.

- Nhiệt độ: trung bình 26 – 27 oC, thấp nhất từ 23 – 24 oC, cao nhất 32 – 33 oC.

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình phổ biến 86 – 90 %

- Lượng mưa: 90 – 140 mm

- Độ mặn: khu vực Nhà Bè 0,2 - 1,3 ‰.

2 . Tiến độ sản xuất cây trồng (tính đến ngày 09/10/ 201 2 )

a) Vụ Mùa 2012

- Cây lúa: DT sạ, cấy 8.824,3 ha (Quận 2: 90 ha, Quận 9: 21 ha, Hóc Môn: 985,6 ha, Củ Chi: 3.685 ha, Bình Chánh: 3.295 ha, Bình Tân: 121 ha, Nhà Bè: 123,4 ha, Cần Giờ: 503,3 ha), trong đó DT lúa đang giai đoạn mạ 958,3 ha, đẻ nhánh 5.544 ha, làm đòng 1.277,5 ha, trổ 620,9 ha, chín 257,2 ha và thu hoạch 166 ha.

DT gieo mạ mùa là 331,57 ha.

- Cây rau: DTGT là 3.927 ha, trong đó có 1.569 ha trồng rau muống nước và 105 ha trồng rau muống hạt.

- Cây trồng khác: Bắp: 52,6 ha; Cây công nghiệp: 2.958,8 ha; Hoa, cây kiểng: 735,8 ha; Cây ăn trái: 4.938 ha.

b) Vụ Đông xuân 2012 – 2013

- Cây lúa: Hiện chưa xuống giống DT lúa ĐX

- Cây rau: DTGT là 489,6 ha, trong đó có 299,6 ha trồng rau muống nước và 1,6 ha trồng rau muống hạt.

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI (SVH)

1. Cây lúa vụ Mùa

- Rầy nâu: Hiện đang có nhiều lứa rầy gối nhau trên đồng ruộng, phần lớn RN trên đồng ruộng đang giai đoạn tuổi 2 - 4. Tổng DT lúa bị RN gây hại trong tuần là 183,4 ha, trong đó có 02 ha bị gây hại ở mức trung bình (xã Nhơn Đức – huyện Nhà Bè), còn lại đều ở mức nhẹ.

- Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá (VL-LXL), lùn sọc đen:

Trong tuần, đã có 16,19 ha lúa Mùa tại huyện Nhà Bè và Cần Giờ bị bệnh VL-LXL, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (65,6 ha). BCĐ địa phương đã vận động người dân nhổ bỏ diện tích lúa bị bệnh VL-LXL trên đồng ruộng.

Hiện chưa phát hiện diện tích lúa Mùa bị bệnh lùn sọc đen trên đồng ruộng.

- Các Sinh vật hại khác: Tổng DT nhiễm SVH trên lúa Mùa là 1.605,3 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (2.313,8 ha). SVH chủ yếu gồm sâu đục thân, sâu cuốn lá, bọ xít hôi, sâu phao, bệnh đạo ôn, bệnh đốm vằn, OBV và chuột; riêng 1,2 ha ở Nhơn Đức – Nhà Bè bị chuột gây hại từ trung bình đến nặng, các SVH khác đều gây hại ở mức nhẹ.

- Sâu đục thân gây hại trên 27,7 ha, tương đương với tuần trước

- Sâu cuốn lá gây hại trên 195 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (356,7 ha)

- Bọ xít hôi gây hại trên 54 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (203 ha)

- Sâu phao gây hại trên 54 ha, thấp hơn so với tuần trước (72 ha)

- Bệnh đạo ôn: DT nhiễm 154,9 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (204,3 ha)

- Bệnh đốm vằn: DT nhiễm 55 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (159,8 ha)

- OBV gây hại trên 635,6 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (806 ha)

- Chuột gây hại trên 72,7 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (96,9 ha).

3 . Cây rau vụ Đông xuân 2012 – 2013

Tổng DT nhiễm SVH trên rau vụ ĐX là 492,6 ha. SVH chủ yếu là sâu xanh, sâu ăn tạp, rầy xanh, bệnh thối nhũn, bệnh rỉ trắng, bệnh vàng lá và OBV. Các SVH đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

- Sâu xanh gây hại trên 43,4 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (65,5 ha)

- Sâu ăn tạp gây hại trên 65,3 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (106,7 ha)

- Rầy xanh gây hại trên 21,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (25,6 ha)

- Bệnh rỉ trắng: DT nhiễm là 17,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (36,9 ha)

- Bệnh thối nhũn: DT nhiễm là 9,9 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (9,5 ha)

- Bệnh vàng lá: DT nhiễm là 46,8 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (61,3 ha)

- OBV gây hại trên 189,1 ha, thấp hơn so với tuần trước (292,7 ha).

III. DỰ BÁO TRONG TUẦN TỚI

1. Trên cây lúa vụ Mùa

- Hiện tại, phần lớn RN trên đồng ruộng đang giai đoạn tuổi 2-4, đây là giai đoạn RN mẫn cảm với thuốc BVTV do đó bà con nông dân cần thường xuyên kiểm tra mật số rầy nâu trên đồng ruộng và có biện pháp phòng trừ rầy kịp thời, hiệu quả khi mật số rầy > 3 con/tép hay >3.000 con/m2, đang tuổi 2 – 3.

Thời tiết thường hay mưa nhiều vào chiều tối là điều kiện thuận lợi cho bệnh đạo ôn, bệnh đốm vằn phát sinh phát triển trên giai đoạn lúa đẻ nhánh đến làm đòng. Lưu ý những ruộng trồng giống nhiễm, gieo sạ dày, bón thừa phân đạm để phát hiện kịp thời và có biện pháp phòng trị thích hợp.

Trong điều kiện thời tiết mưa nhiều, gió to, cũng cần lưu ý bệnh cháy bìa lá trên các giống nhiễm hoặc những nơi lúa quá xanh tốt do dư phân đạm. Ngoài ra, sâu cuốn lá, sâu đục thân phát sinh gây hại trên lúa giai đoạn từ đẻ nhánh đến làm đòng,; bọ xít hôi gây hại trên lúa giai đoạn trổ - chín.

2. Trên rau

Trong điều kiện mưa vào buổi trưa và chiều tối có kèm dông và lốc xoáy, sản xuất rau mùa cần chuẩn bị mái che, tránh rau bị dập nát khi có mưa to. Lưu ý kỹ thuật và vật liệu làm giàn cho rau nhằm tránh đổ ngã khi có dông và lốc xoáy. Đồng thời phải theo dõi thường xuyên để phát hiện và phòng trị kịp thời, tránh để bệnh phát sinh gây hại nặng cho cây trồng như bệnh rỉ trắng trên rau muống; bệnh vàng lá trên khổ qua, dưa leo; bệnh thối nhũn trên rau ăn lá;....

- Ngoài ra, các sâu hại rau vẫn tiếp tục phát sinh gây hại, chú ý:

+ Trên rau ăn lá: bọ nhảy, sâu tơ, dòi đục lá...

+ Dưa leo, khổ qua, mướp: sâu xanh 2 sọc trắng, bọ dưa,...

+ Ớt: bệnh thán thư, bệnh chết cây con

+ Rau muống nước: rầy xám và sâu khoang thường xuyên gây hại

- Các vùng chuyên canh rau phải lên líp cao và có biện pháp khai thông hệ thống tiêu thoát nước, tránh ngập úng cho các chân ruộng thấp.

3 . Cây trồng khác

- Cây xoài: sâu đục cành, bệnh thán thư

- Cây mai vàng: bệnh nấm hồng, bệnh gỉ sắt

- Cây hoa lan: muỗi đục bông, bệnh thối nhũn, bệnh vàng lá chân

- Cây lài: sâu đục bông, bệnh khô cành

- Cây bắp: sâu đục thân, bệnh đốm lá

- Cây đậu phộng: sâu khoang, sâu xanh da láng, bệnh đốm lá và bệnh gỉ sắt.

IV. ĐỀ NGHỊ

1. Cây lúa

- Tập trung tổ chức công tác phòng chống RN đợt cuối tháng 10, đầu tháng 11. Lưu ý các trà lúa Mùa có nguy cơ nhiễm cao ở Nhà Bè – Cần Giờ, nam Bình Chánh và Củ Chi, các giống nhiễm rầy, giống lúa thơm.

- Khoanh vùng những khu vực đã có bệnh VL-LXL xuất hiện, khuyến cáo người dân nhổ bỏ và tiêu hủy DT lúa bị nhiễm VL-LXL tránh để nguồn bệnh lây lan sang các ruộng lúa lân cận. Tiếp tục theo dõi diễn biến bệnh, diễn biến RN và tình hình sinh trưởng của lúa để có biện pháp phòng trừ kịp thời.

2. Cây trồng khác

- Đề nghị các vùng sản xuất rau vụ Đông xuân có thời gian cách vụ ít nhất 2 tuần, cày bừa và xử lý đất kỹ trước khi gieo trồng rau ĐX.

- Đề nghị Các Trạm BVTV khuyến cáo nông dân khi sử dụng thuốc BVTV trên rau vụ Mùa nên sử dụng các loại thuốc sinh học, thuốc ít độc, thuốc có thời gian cách ly ngắn và cần tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng trong sử dụng thuốc (đúng thuốc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng lúc, đúng cách)./.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên kết website

  • Tổng lượt truy cập 3,808,802
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây